Chinh phục lý thuyết Sinh học có đáp án
Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa
-
374 lượt thi
-
75 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
01/09/2026Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
- Giao phối ngẫu nhiên sẽ tạo biến dị tổ hợp. Biến dị tổ hợp là nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hóa. → Đáp án B.
- Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
→ Phương án A sai.
- Giao phối ngẫu nhiên không tạo ra alen mới. → Phương án C sai.
- Giao phối ngẫu nhiên không quy định chiều hướng tiến hóa. Chỉ có chọn lọc tự nhiên mới quy định chiều hướng tiến hóa. → Phương án D sai.
Câu 2:
01/09/2026Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
Trong 4 phương án nói trên chỉ có phương án C đúng. → Đáp án C.
- Phương án A sai. Vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi mà nó chỉ làm nhiệm vụ sàng lọc những kiểu gen đã có trong quần thể. (Giao phối và đột biến tạo ra kiểu gen thích nghi).
- Phương án B sai. Vì chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên quần thể, tác động lên cả quần thể.
- Phương án D sai. Vì chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chỉ cho phép làm giảm tần số alen lặn chứ không loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thế. Các alen lặn vẫn tồn tại trong quần thể dưới dạng các thể dị hợp.
Câu 3:
01/09/2026Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Đáp án D. Vì đột biến gen làm thay đổi tần số alen và làm phong phú vốn gen vì đột biến gen làm xuất hiện các alen mới từ một gen ban đầu. Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và có thể mang đến cho quần thể nhận (nhập gen) một số alen mới mà quần thể đó chưa có.
- Phương án A sai. Vì chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể.
- Phương án B sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể.
- Phương án C sai. Vì các cơ chế cách li không làm thay đổi vốn gen của quần thể Chỉ có các nhân tố tiến hóa mới làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Câu 4:
01/09/2026Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
- Trong các phát biểu nói trên, phát biểu B đúng. → Đáp án B.
- Phát biểu A sai. Vì giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Phát biểu C sai. Vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen của cơ thể.
- Phát biểu D sai. Vì có 4 nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể (đột biến, chọn lọc tự nhiên, di - nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên).
Câu 5:
01/09/2026Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
|
(1) Đột biến (3) Di - nhập gen (5) Chọn lọc tự nhiên
|
(2) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
|
Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có nhân tố giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể; Các nhân tố còn lại đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
→ Có 4 nhân tố là (1), (3), (4), (5) → Đáp án A.
Câu 6:
01/09/2026Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu B sai. Vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Vì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định, dẫn tới quy định chiều hướng hình thành đặc điểm thích nghi (quy định chiều hướng tiến hóa).
→ Đáp án B.
Câu 7:
01/09/2026Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
- Cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. → Đáp án B.
- Phương án A sai. Vì cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều không làm xuất hiện alen mới (chúng loại bỏ alen).
- Phương án C sai. Vì chọn lọc tự nhiên không loại bỏ alen có lợi ra khỏi quần thể.
- Phương án D sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên không quy định chiều hướng tiến hóa.
Câu 8:
01/09/2026Trong các nhân tố trên thì chỉ có đột biến mới có vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới. — Đáp án C.
Câu 9:
01/09/2026Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì alen đó
Chỉ có phát biểu C đúng. → Đáp án C.
- Phát biểu A sai là vì alen đột biến lặn tổ hợp với alen trội thì sẽ tạo ra thể dị hợp. Vì alen đột biến là alen lặn nên chưa biểu hiện thành kiểu hình đột biến (chưa tạo thành thể đột biến).
- Phát biểu B sai là vì đột biến lặn sẽ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp lặn.
- Phát biểu C đúng là vì alen đột biến được phát tán trong quần thể thông qua quá trình giao phối.
- Phát biểu D sai là vì chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen đột biến lặn ra khỏi quần thể.
Câu 10:
01/09/2026Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
- Trong 5 thông tin mà đề bài đưa ra, chỉ có 2 thông tin nói về vai trò của đột biến gen, đó là (2) và (5). →Đáp án B.
- Thông tin (1) không phải là vai trò của đột biến vì đột biến có tính vô hướng nên không thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
- Thông tin (3) không phải là vai trò của đột biến vì đột biến không thể loại bỏ alen. Đột biến chỉ làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
- Thông tin (4) sai là vì đột biến vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 11:
01/09/2026Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
Các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên quần thể một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. Có khi yếu tố ngẫu nhiên sẽ loại bỏ alen có lợi; có khi loại bỏ alen có hại.
→ Đáp án C.
Câu 12:
01/09/2026Các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên quần thể một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể. → Đáp án C.
Câu 13:
01/09/2026Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định ổng vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thế lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
- Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong trường hợp chọn lọc chỉ chống lại alen trội hoặc chỉ chống lại alen lặn.
- Trong các trường hợp nêu trên thì trường hợp (1), chọn lọc đang chống lại alen trội A. Trường hợp (3), chọn lọc đang chống lại alen lặn a.
- Ở trường hợp (2), chọn lọc chống lại thể dị hợp nên không làm thay đổi tần số alen.
- Ở trường hợp (4), chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và thể đồng hợp lặn nên không làm thay đổi tần số alen.
→ Đáp án A.
Câu 14:
01/09/2026Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
- Đáp án D. Vì di nhập gen sẽ mang đến cho quần thể các alen mới và kiểu gen mới nên có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi nên sẽ loại bỏ các kiểu gen có hại, do đó làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên sẽ loại bỏ các kiểu gen của quần thể.
- Gia phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen nhưng có thể làm giảm độ đa dạng di truyền vì giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
Câu 15:
01/09/2026Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
- Trong 4 nhân tố mà đề bài đưa ra, chỉ có yếu tố ngẫu nhiên mới có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu. → Đáp án A.
- Giao phối không ngẫu nhiên, giao phối ngẫu nhiên không làm giảm kích thước quần thể.
- Đột biến không làm thay đổi kích thước quần thể.
Câu 16:
01/09/2026Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
- Gọi tỉ lệ cá thể Aa trong quần thể (P) ban đầu là x, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa; ta suy ra:
- Sau 3 thế hệ tự thụ, số tổ hợp AA và aa do cơ thể dị hợp sinh ra là:
→ Vậy số tổ hợp AA trong quần thể ban đầu là: 0,525 – 0,175 = 0,35.
Số tổ hợp aa trong quần thể ban đầu là: 0,425 - 0,175 = 0,25.
→ Đáp án C.
Câu 17:
01/09/2026Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
- Trong các phương án mà đề bài đưa ra, chỉ có phương án B mới làm phong phú vốn gen của quần thể. → Đáp án B.
- Chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu hình không thích nghi nên sẽ loại bỏ những kiểu gen có hại, do đó làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể.
- Thiên tại làm giảm kích thước của quần thể thì sẽ loại bỏ các kiểu gen của quần thể, do đó làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể. Thiên tai làm giảm kích thước quần thể chính là các yếu tố ngẫu nhiên.
- Sự giao phối giữa các cá thể cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc sẽ làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 18:
01/09/2026Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tông mang alen a chiếm 10%. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
- Cá thể mang alen đột biến có tỉ lệ = 1-tỉ lệ cá thể không mang alen đột biến.
- Ở bài toán này, giao tử đực có
= 0,95,
= 0,05;
Giao tử cái có
= 0,9,
= 0,1.
→ Cá thể mang alen đột biến có tỉ lệ = 1– 0,95 x 0,9 = 0,145.
- Thể đột biến là cơ thể có kiểu hình đột biến (có kiểu gen aa) có tỉ lệ
= 0,05 x 0,1 = 0,005.
→ Trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
= 0,005/ 0,145 = 3,45%. → Đáp án C.
Câu 19:
01/09/2026Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất?
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình. Do đó đột biến sẽ nhanh chóng bị CLTN loại bỏ nếu đó là đột biến gen trội. → Đáp án A.
- Tất cả các đột biến lặn chỉ biểu hiện kiểu hình khi không có alen trội tương ứng.
Câu 20:
01/09/2026Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
|
Thành phần kiểu gen |
Thế hệ
|
Thế hệ
|
Thế hệ
|
Thế hệ
|
Thế hệ
|
|
AA |
0,64 |
0,64 |
0,2 |
0,16 |
0,16 |
|
Aa |
0,32 |
0,32 |
0,4 |
0,48 |
0,48 |
|
Aa |
0,04 |
0,04 |
0,4 |
0,36 |
0,36 |
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
Muốn xác định nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền thì phải dựa vào sự thay đổi tần số alen qua mỗi thế hệ.
-
có tần số alen A = 0,64 + 0,32/2 = 0,8.
-
có tần số alen A = 0,64 + 0,32/2 = 0,8.
-
có tần số alen A = 0,2 + 0,4/2 = 0,4.
-
có tần số alen A = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
-
có tần số alen A = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
Như vậy, tần số chỉ thay đổi ở giai đoạn từ F, sang Fs. Và sự thay đổi này diễn ra một cách đột ngột (Tần số A từ 0,6 chuyển xuống còn 0,4) nên đây là tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. → Đáp án A.
Câu 21:
01/09/2026Hợp tử được gọi là đột biến nếu chỉ cần có ít nhất 1 alen đột biến. Hợp tử không đột biến nếu không có alen nào đột biến.
Như vậy, hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1-hợp tử không đột biến.
Hợp tử không đột biến có tỉ lệ = 0,9 × 0,9 = 0,81.
→ Hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1–0,81 = 0,19 = 19%. → Đáp án A đúng.
Câu 22:
01/09/2026Trong quần thể của một loài động vật có bộ NST lưỡng bội đã xuất hiện một đột biến lặn gây chết cho thể đột biến. Trong trường hợp nào sau đây, đột biến sẽ bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình mà không tác động lên alen nên đột biến chỉ bị loại bỏ khi biểu hiện ra kiểu hình có hại.
- Trong các phương án nêu trên, thì chỉ có phương án C đúng vì: khi gen nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng thì không có alen trên X nên luôn ở dạng đơn gen (1 gen), do vậy đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình và bị loại bỏ. Các trường hợp khác đều có dạng dị hợp Aa nên a không bị loại bỏ khỏi quần thể.
Câu 23:
01/09/2026Trong một quần thể của một loài thực vật phát sinh một đột biến lặn, cá thể mang đột biến này có kiểu gen dị hợp. Trường hợp nào sau đây thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
- Đột biến sau khi đã phát sinh thì phải qua giao phối để tổ hợp lại thành thể đồng hợp lặn rồi mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Các cá thể tự thụ phấn thì đột biến lặn nhanh chóng tổ hợp lại với nhau thành thể dột biến. Do đột biến có tần số rất thấp nên ở quần thể giao phối ngẫu nhiên, đột biến khó có cơ hội gặp nhau để hình thành nên thể đồng hợp lặn.
Ở câu hỏi này, người ra đề muốn làm rõ vai trò của giao phối không ngẫu kiểu gen đồng nhiên đối với tiến hóa. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ hợp, do đó đột biến nhanh chóng biểu hiện thành thể đột biến để cung cấp nguyên liệu cho CLTN.
→ Đáp án B.
Câu 24:
01/09/2026Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?
- Khả năng thích nghi của quần thể phụ thuộc vào độ đa dạng di truyền của quần thể. Quần thể có độ đa dạng càng cao thì khả năng thích nghi càng cao.
- Độ đa dạng di truyền thể hiện ở số loại kiểu gen và số loại kiểu hình của quần thể. Số loại kiểu gen của quần thể phụ thuộc vào hình thức sinh sản và số lượng cá thể có trong quần thể. Trong 4 trường hợp nêu trên thì quần thể sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối và số lượng cá thể đông thì độ đa dạng di truyền cao nhất. → Đáp án B.
Câu 25:
01/09/2026Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò
Đột biến gen chỉ tạo ra được các alen mới từ một gen ban đầu. Đột biến gen không tạo ra được các gen mới vì gen mới phải nằm ở một vị trí lôcut mới trên NST. Đột biến gen không tạo ra kiểu gen mới, không tạo ra kiểu hình mới.
→ Đáp án D.
Câu 26:
01/09/2026Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 5%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là
Hợp tử được gọi là đột biến nếu chỉ cần có ít nhất 1 alen đột biến. Hợp tử không đột biến nếu không có alen nào đột biến.
Như vậy, hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1 - hợp tử không đột biến.
Hợp tử không đột biến có tỉ lệ = 0,95 x 0,95 = 0,9025.
→ Hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1–0,9025 = 0,0975 = 9,75%.
→ Đáp án B đúng.
Câu 27:
01/09/2026Ở trường hợp nào sau đây, đột biến gen lặn sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
- Đột biến sau khi đã phát sinh thì phải qua giao phối để tổ hợp lại thành thể đồng hợp lặn rồi mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Đột biến thường có tần số rất thấp nên khi mới phát sinh thì đột biến đó thường ở dạng dị hợp và chưa biểu hiện ra kiểu hình. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi nó ở dạng đồng hợp lặn.
- Các cá thể tự thụ phấn thì đột biến lặn nhanh chóng tổ hợp lại với nhau thành thể đột biến. Do đột biến có tần số rất thấp nên ở quần thể giao phối ngẫu nhiên, đột biến khó có cơ hội gặp nhau để hình thành nên thể đồng hợp lặn.
Ở câu hỏi này, người ra đề muốn làm rõ vai trò của giao phối không ngẫu nhiên đối với tiến hóa. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, do đó đột biến nhanh chóng biểu hiện thành thể đột biến để cung cấp nguyên liệu cho CLTN.
→ Đáp án C.
Câu 28:
01/09/2026Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào
- Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống, có nghĩa là khi môi trường thay đổi thì đột biến từ chỗ có hại có thể trở nên có lợi hoặc ngược lại.
- Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi phụ thuộc vào tổ hợp gen, có nghĩa là khi ở tổ hợp gen này thì đột biến là có hại nhưng khi ở tổ hợp gen khác thì đột biến có thể trở nên có lợi.
→ Đáp án C. Giá trị thích nghi của đột biến không phụ thuộc vào tốc độ đột biển, không phụ thuộc vào áp lực mạnh hay yếu của CLTN, không phụ thuộc vào vòng đời của sinh vật.
Câu 29:
01/09/2026Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với alen a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi tần số alen A của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo được mô tả rút bằng sơ đồ nào sau đây.
- Từ khi được rải sỏi thì chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng chống lại alen trội. Khi chọn lọc chống lại một alen nào đó thì tần số alen đó giảm dần.
- Trong 4 phương án nói trên thì chỉ có phương án B đúng vì chỉ có ở phương án B thì tần số alen A mới giảm dần.
- Ở đáp án D, tần số alen A giảm dần nhưng sau đó lại tăng dần là sai.
Câu 33. Trong 4 đặc điểm trên thì đặc điểm thứ (4) là không đúng. Đột biến có khả năng di truyền được cho đời sau nhưng không phải mọi đột biến đều luôn di truyền được cho đời sau. Vì nếu đó là đột biến có hại thì gây chết cho thế đột biến nên không sinh sản để truyền đột biến đó cho đời sau.
Các đặc điểm 1, 2, 3 đều đúng. → Đáp án D đúng.
Câu 30:
01/09/2026Nhân tố đột biến gen có đặc điểm:
1- hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật.
2- xuất hiện vô hướng và có tần số thấp.
3- là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.
4- luôn di truyền được cho thế hệ sau.
Phương án đúng:
Chọn D
Câu 31:
01/09/2026Một quần thể đang cân bằng về di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể?
- Giao phối ngẫu nhiên luôn làm xuất hiện các kiểu gen mới là tăng biến dị tổ hợp nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Đột biến làm xuất hiện các alen mới nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Sự nhập cư thường mang đến cho quần thể các alen mới và các kiểu gen mới nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Giao phối không ngẫu nhiên làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần và tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần nên sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
→ Đáp án B đúng.
Câu 32:
01/09/2026Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, CLTN có vai trò
Chọn lọc tự nhiên làm nhiệm vụ chọn lọc và loại bỏ những kiểu kém thích nghi. CLTN không tạo được kiểu gen thích nghi mà kiểu gen thích nghi do đột biến và giao phối tạo ra. → Đáp án B đúng.
Câu 33:
01/09/2026Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi
Đột biến có tần số thấp nên khi mới phát sinh thường ở dạng dị hợp.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên đột biến có hại chỉ biểu hiện ra kiểu hình thì mới bị loại bỏ. Đối với đột biến gen trội thì đột biến luôn được biểu hiện ra kiểu hình (vì chỉ cần có 1 gen đột biến trội là kiểu hình được biểu hiện) nên ngay lập tức bị loại bỏ. → Đáp án A.
- Đột biến gen lặn thì khi mới phát sinh ở dạng dị hợp nên kiểu hình đột biến chưa biểu hiện nên chưa bị loại bỏ.
Câu 34:
01/09/2026Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
|
Thế hệ |
Kiểu gen AA |
Kiểu gen Aa |
Kiểu gen aa |
|
|
0,25 |
0,5 |
0,25 |
|
|
0,28 |
0,44 |
0,28 |
|
|
0,31 |
0,38 |
0,32 |
|
|
0,34 |
0,32 |
0,34 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Muốn biết quần thế đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào thì phải xác định tần số alen của quần thể qua các thế hệ.
Ở thế hệ
có tần số A = 0,5, ở
có tần số A = 0,5, ở
có tần số A = 0,5. ở
có tần số A = 0,5. Như vậy tần số alen không thay đổi qua các thế hệ nhưng tỉ lệ kiểu gen lại thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp → Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa: Giao phối không ngẫu nhiên → Đáp án D đúng.
Câu 35:
01/09/2026Gen đột biến có giá trị thích nghi phụ thuộc vào
1- tần số đột biến. 2- tổ hợp kiểu gen. 3- môi trường sống.
Phương án đúng là
- Giá trị thích nghi của đột biến gen tùy thuộc vào môi trường sống. Ví dụ sâu họ lá có hình dạng cơ thể giống với một chiếc lá cây. Đây là một đặc điểm thích nghi giúp cả thể sâu hòa mình với lá cây, nhưng nếu chuyển sang môi trường không có lá cây thì hình dạng của nó bị lộ rõ và dễ bị tiêu diệt.
- Giá trị thích nghi của đột biến gen còn phụ thuộc vào gen đó nằm trong tổ hợp nào. Do sản phẩm của các gen tương tác với nhau cho nên khi ở trong tổ hợp gen này thì thể đột biến có sức sống tốt và thích nghi với môi trường nhưng khi chuyển sang tổ hợp gen khác thì có thể có hại.
- Như vậy tổ hợp gồm các ý 2, 3 là tổ hợp đúng. → Đáp án B.
Câu 36:
01/09/2026Chọn lọc tự nhiên (CLTN) làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội, nguyên nhân là vì
Vi khuẩn có bộ NST đơn bội nên tất cả các đột biến khi đã phát sinh thì được biểu hiện ngay thành kiểu hình do đó alen đột biến nhanh chóng chịu tác động của chọn lọc tự nhiên dẫn tới nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. Mặt khác quá trình sinh sản nhanh làm cho các alen đột biến có lợi chóng được nhân lên trong quần thể. Vậy đáp án đúng là D.
Câu 37:
01/09/2026Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hoà mình với môi trường, từ gen A đã đột biến thành gen lặn a quy định lông màu trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể
Gen lặn a quy định lông màu trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện nên dễ bị tiêu diệt. Tuy nhiên vì đây là đột biến lặn nên nó chỉ biểu hiện thành kiểu hình đột biến và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ khi không có gen trội tương ứng lấn át. Trong các trường hợp mà đề bài nêu ra, chỉ có trường hợp gen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X) thì khi bị đột biến thành gen a, kiểu hình đột biến được biểu hiện ngay và lập tức bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ. Các trường hợp khác đều không bị loại bỏ khi gen đột biến ở trạng thái dị hợp. → Đáp án B.
Câu 38:
01/09/2026Quá trình giao phối không ngẫu nhiên
- Giao phối không ngẫu nhiên là hiện tượng các cá thể tự thụ phấn, tự giao phối hoặc giao phối có lựa chọn. Thụ phấn chéo là giao phối ngẫu nhiên.
- Quá trình giao phối không ngẫu nhiên làm giảm dần tỷ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể chứ không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỷ lệ kiểu gen dị hợp cho nên giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. → Đáp án C.
Câu 39:
01/09/2026Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hoá.
(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Câu trả lời đúng là:
- Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều là nhân tố tiến hoá → (1) đúng.
- Các yếu tố ngẫu nhiên mang tính ngẫu nhiên nhưng chọn lọc tự nhiên thì có tính định hướng (theo một hướng xác định) → (2) sai.
- Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự thích nghi nhưng các yếu tố ngẫu nhiên thì thường không dẫn đến sự thích nghi →→ (3) sai.
- Cả hai nhân tố các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều là nhân tố tiến hoá → (4) đúng.
- Như vậy, tổ hợp đúng là (1) và (4) → Đáp án B.
Câu 40:
01/09/2026Giả sử trong quần thể của một loài động vật phát sinh một đột biến lặn, trường hợp nào sau đây đột biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?
- Đột biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên khi đột biển đó được biểu hiện ra kiểu hình (CLTN chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình).
- Đột biến gen sau khi đã phát sinh thì thường ở dạng dị hợp nên phải qua giao phố để tổ hợp lại thành thể đồng hợp lặn rồi mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Các cá thể tự thụ tinh thì đột biến lặn nhanh chóng tổ hợp lại với nhau thành thể đột biến. Do đột biến có tần số rất thấp nên ở quần thể giao phối ngẫu nhiên, đột biến khó có cơ hội gặp nhau để hình thành nên thể đồng hợp lặn.
Ở câu hỏi này, người ra đề muốn làm rõ vai trò của giao phối không ngẫu nhiên đối với tiến hóa. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, do đó đột biến nhanh chóng biểu hiện thành thể đột biến để cung cấp nguyên liệu cho CLTN. → Đáp án C đúng.
→ Đáp án C.
Câu 41:
01/09/2026Đối với một quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng.
- Trong các nhân tố tiến hóa thì các yếu tố ngẫu nhiên có thể sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng nhất. → Đáp án C đúng.
- Đột biến có tần số rất thấp nên làm thay đổi tần số alen rất chậm.
- Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Câu 42:
01/09/2026Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn làm cho chúng có tốc độ hình thành tín đặc điểm thích nghi nhanh hơn các loài sinh vật bậc cao?
Tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, tốc độ đột biến, áp lực của chọn lọc tự nhiên.
- Vi khuẩn có bộ NST đơn bội nên khi đột biến phát sinh thì được biểu hiện ngay thành kiểu hình và được chọn lọc tự nhiên tác động → Áp lực của chọn lọc lớn hơn các sinh vật lưỡng bội.
- Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn các sinh vật bậc cao nên tốc độ tích lũy đột biến nhanh hơn.
→ Đáp án D đúng.
Câu 43:
01/09/2026Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật?
Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có CLTN là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định, là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới. → Đáp án A đúng.
Câu 44:
01/09/2026Trong một quần thể ngẫu phối, giả sử ở giới đực có tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 20%, ở giới cái có tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 25%. Loại hợp tử mang gen đột biến chiếm tỉ lệ
- Hợp tử không đột biến được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử không đột biến của bố với giao tử không đột biến của mẹ.
- Tỉ lệ hợp tử không đột biến là: 0,8 × 0,75 = 0,6.
- Tỉ lệ hợp tử đột biến = 1–hợp tử không đột biến = 1–0,6 = 0,4 = 40%.
→ Đáp án B đúng.
Câu 45:
01/09/2026Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?
Trong các nhận xét nói trên thì nhận xét C là không đúng, các nhận xét khác đều đúng. → Đáp án C.
- CLTN loại bỏ những kiểu gen không thích nghi nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Cạnh tranh cùng loài dẫn tới loại bỏ những kiểu gen kém thích nghi nên cạnh tranh cùng loài là một hình thức của CLTN
- Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng nên nó quy định chiều hướng tiến hóa.
Câu 46:
01/09/2026Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong các kết luận nói trên, kết luận C không đúng → Đáp án C.
Vì di–nhập gen mang đến cho quần thể những kiểu gen không định trước hoặc đưa ra khỏi quần thể những kiểu gen nào đó một cách ngẫu nhiên nên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định.
Câu 47:
01/09/2026Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
Chọn lọc tự nhiên làm nhiệm vụ sàng lọc và loại bỏ những kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi. Mặt khác, mặt chủ yếu của tiến hóa là khả năng sinh sản để di truyền cho đời sau. Do vậy mặt chủ yếu của chọn lọc là làm phân hoá khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu trong quần thể.
→ Đáp án D.
Câu 48:
01/09/2026Cả hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới.
Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ
- Sau khi nhập cư thì tần số
- Quần thể cân bằng thì kiểu gen AA có tỉ lệ = (0,55) = 0,3025. → Đáp án C.
Câu 49:
01/09/2026Trong quá trình tiến hoá, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên?
- Trong quá trình tiến hóa thì các yếu tố ngẫu nhiên không cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. Chỉ có giao phối, đột biến, di-nhập gen mới tạo ra nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc. Trong đó giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp nên cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho CLTN. → Đáp án A.
- Di-nhập gen cung cấp nguyên liệu không đáng kể vì sự di-nhập gen không diễn ra thường xuyên, các quần thể thường có sự cách li nhau về không gian.
- Đột biến có tần số thấp nên lượng biến dị mà đột biến tạo ra không đáng kể. Đột biến chỉ tạo ra nguồn biến dị sơ cấp, sau đó nhờ có giao phối mới tạo ra nguồn biến dị thứ cấp cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
Câu 50:
01/09/2026Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa.
Nếu khả năng thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa) sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?
- Chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội A và ưu tiên cho alen a nên tần số a tăng dần.
- Tỉ lệ kiểu gen Aa phụ thuộc vào tần số A và a. Kiểu gen Aa có tỉ lệ lớn nhất khi tần số A = a = 0,5. Tần số a lúc đầu 0,2 nên khi tần số a tăng dần thì tỉ lệ kiểu gen Aa tăng dần cho đến khi tần số A = a = 0,5.
- Vì vậy ở giai đoạn đầu của chọn lọc, tỉ lệ kiểu gen Aa tăng dần cho đến giá trị 0,5 và sau đó giảm dần. → Đáp án A
Câu 51:
01/09/2026Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
- Chọn lọc tự nhiên loại bỏ những kiểu gen kém thích nghi nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các cá thể trong quần thể nên loại bỏ một số kiểu gen có trong quần thể → Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có đột biến và sự nhập cư mới làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Như vậy ở bài này chỉ có đáp án A đúng.
Câu 52:
01/09/2026Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì quần thể giao phối
Ở quần thể giao phối, các cá thể giao phối với nhau cho nên tạo ra vô số loại kiểu gen làm cho quần thể có tính đa dạng cao, khi quần thể có tính đa dạng cao thì khả năng thích nghi cao với môi trường. → Đáp án C đúng.
Câu 53:
01/09/2026Các nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định là
1- đột biến. 2- chọn lọc tự nhiên.
3- yếu tố ngẫu nhiên 4- di nhập gen.
Phương án đúng:
Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa, nó làm thay đổi tần số của các alen theo hướng xác định.
→ Đáp án B đúng.
Câu 54:
01/09/2026Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên nhiễm sắc thể có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể ngẫu nhiên loại bỏ hoàn toàn một kiểu gen, một alen nào đó ra khỏi quần thể. → Đáp án D.
- Giao phối không ngẫu nhiên không thể loại bỏ alen ra khỏi quần thể vì giao phối không làm thay đổi tần số alen.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên alen lặn ở trạng thái dị hợp không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
- Đột biến gen chỉ làm phát sinh các alen mới mà không thể loại bỏ alen.
Câu 55:
01/09/2026Yếu tố ngẫu nhiên có vai trò
Yếu tố ngẫu nhiên là những thay đổi bất thường của điều kiện môi trường làm cho số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh hoặc do một nhóm cá thể của quần thể di cư đến một vùng đất mới tạo thành kẻ sáng lập. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số các alen của quần thể một cách nhanh chóng dẫn tới thúc đẩy quá trình tiến hóa. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen một cách ngẫu nhiên, không theo một hướng xác định. → Đáp án B đúng.
Câu 56:
01/09/2026Đối với quá trình tiến hoá, đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đối biến NST. Nguyên nhân là vì:
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa vì đa số đột biến gen đều là đột biến lặn và có tần số cao hơn so với đột biến NST. Do có tần số cao hơn và hầu hết là lặn nên đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đột biến NST.
→ Đáp án A.
Câu 57:
01/09/2026Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?
- Giao phối không ngẫu nhiên có các đặc điểm: Làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần; Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể; Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên có các đặc điểm: Làm giảm số lượng cá thể trong quần thể; Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể; Làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Như vậy, đặc điểm giống nhau của giao phối không ngẫu nhiên với các yếu tố ngẫu nhiên là làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.
→ Đáp án B đúng.
Câu 58:
01/09/2026Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị CLTN loại bỏ ra khỏi quần thể. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
Khi gen lặn đột biến liên kết chặt (liên kết hoàn toàn) với gen đột biến trội có hai thì chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ gen trội có hại làm cho cá thể có kiểu gen trội có hại đó bị chết (bị loại bỏ). Vì gen lặn có lợi liên kết với gen trội có hại nên khi cá thể có có kiểu gen này bị loại thì gen có lợi cũng bị loại.
→ Đáp án D đúng.
Câu 59:
01/09/2026Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, nhân tố nào có vai trò chủ yếu trong việc làm thay đổi tần số các alen của quần thể?
- Đột biến có thể làm thay đổi tần số alen nhưng vì tần số đột biến rất thấp nên sự thay đổi tần số các alen không đáng kể
- Giao phối (cả giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên) không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Sự cách li làm ngăn ngừa giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể nhưng nó không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. So với 3 nhân tố kia thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số nhiều nhất.
→ Đáp án C.
Câu 60:
01/09/2026Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây vừa có khả năng làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có khả năng làm nghèo vốn gen quần thể?
- Các nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, cho lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên đều là các nhân tố làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Trong các nhân tố trên thì di nhập gen vừa có khả năng làm giảm tính đa dạng di truyền quần thể, vừa có khả năng làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. Vì khi di gen thì làm giảm tính đa dạng di truyền quần thể, khi nhập gen thì làm tăng tính đa dạng di truyền quần thể. → Đáp án A.
Câu 61:
01/09/2026Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:
(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
(2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
- Đột biến và di - nhập gen không làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể → (3) sai.
- Đột biến và di - nhập gen đều là nhân tố có thể làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể; Đều có thể làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định; Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
→ Các đặc điểm (1), (2), (4), (5) đúng.
→ Có 4 đặc điểm đúng → Đáp án B.
Câu 62:
01/09/2026Cho các đặc điểm của vi khuẩn như sau:
(1) Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
(2) Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực.
(3) Vi khuẩn có tốc độ trao đổi chất nhanh hơn sinh vật nhân thực.
(4) Vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn hầu hết sinh vật nhân thực là lưỡng bội.
(5) Vi khuẩn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật nhân thực.
Đâu là những đặc điểm chính làm cho tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực?
- Hai đặc điểm: (2) Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực; (4) Vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn hầu hết sinh vật nhân thực là những đặc điểm làm cho tác động của CLTN lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn lên quần thể sinh vật nhân thực. Vì: Tốc độ sinh sản nhanh sẽ làm cho đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc. Bộ gen đơn bội làm cho đột biến dù trội hay lặn đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình nên ngay lập tức bị tác động của CLTN.
- Ở sinh vật nhân thực, hầu đều có bộ NST lưỡng bội nên đột biến lặn khi ở dạng dị hợp không bị CLTN loại bỏ.
→ Đáp án C đúng.
Câu 63:
01/09/2026Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
- Trong các kết luận nói trên thì chỉ có kết luận thoả mãn. Vì khi kích thước quần thế càng nhỏ thì số lượng cá thể càng ít nên sự giảm số lượng cá thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen mạnh hơn so với khi quần thể có số lượng cá thể đông.
Ví dụ một quần thể có 1000 cá thể AA, 2000 cá thể Aa, 1000 cá thể aa. Giả sử yếu tố ngẫu nhiên làm chết 200 cá thể aa thì tần số a sẽ thay đổi, giảm từ 0,5 xuống còn 0,487. Nhưng khi quần thể chỉ có 100 cá thể AA, 200 cá thể Aa, 100 cá thể aa và yếu tố ngẫu nhiên làm chết 100 cá thể aa thì tần số a giảm từ 0,5 xuống còn 0,333.
- Các kết luận còn lại đều đúng. → Đáp án C.
Câu 64:
01/09/2026Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:
(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên.
(2) Đột biến làm cho A thành a.
(3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.
(4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.
(5) Di - nhập gen.
(6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.
Những trường hợp nào làm cho tỉ lệ kiểu gen của quần thể biến đổi qua các thể hệ theo xu hướng giống nhau?
Trong các nhân tố nói trên thì nhân tố số (1), (4) làm cho thành phần kiểu gen thay đổi theo một hướng giống nhau. Đó là tăng dần tỉ lệ đồng hợp và giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp. → Đáp án C đúng.
Câu 65:
01/09/2026Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây đúng?
- Kết luận A sai. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình là đúng nhưng nó sẽ làm gián tiếp loại bỏ kiểu gen. Vì kiểu gen quy định kiểu hình. Khi kiểu hình có hại bị loại bỏ thì kiểu gen có hại cũng bị loại bỏ khỏi quần thể.
- Kết luận B sai. Vì các alen có hại vẫn bị CLTN loại bỏ khi ở dạng đông hợp. Chính vì vậy alen lặn có hại bị loại bỏ với tốc độ chậm hơn so với alen trội có hại. Và dần dần sẽ loại bỏ đến một tỉ lệ nhỏ nhất. (luôn có một lượng alen lặn tồn trong quần thể ở dạng dị hợp).
- Kết luận D sai. Vì thực tế CLTN chỉ làm nhiệm vụ sàng lọc và loại bỏ các kiểu hình có sẵn trong quần thể chứ không tạo ra kiểu gen mới và cũng không tạo ra kiểu hình mới. → Không tạo ra kiểu gen thích nghi.
- Chỉ có kết luận C đúng.
Câu 66:
01/09/2026Một quần thể đang sinh sản hữu tính bằng giao phối ngẫu nhiên. Giả sử có tác động của một nhân tố tiến hóa làm cho các cá thể chuyển sang giao phối cận huyết. Nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể là
- Khi quần thể có kích thước lớn (số lượng cá thể đông) thì các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên. Nhưng khi quần thể có kích thước bé (số lượng cá thể ít) thì xảy ra giao phối cận huyết (giao phối không ngẫu nhiên). Vì khi có ít cá thể thì chủ yếu các cá thể đó có quan hệ huyết thống với nhau và chúng giao phối với nhau.
- Trong các nhân tố tiến hoá thì các yếu tố ngẫu nhiên khi tác động lên quần thể sẽ làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể nên sẽ chuyển quần thể từ ngẫu phối sang giao phối không ngẫu nhiên. → Đáp án A.
Câu 67:
01/09/2026Giả sử ở một quần thể đang chịu tác động của chọn lọc theo hướng chống lại alen trội và bảo tồn alen lặn. Kết quả của chọn lọc theo chiều hướng này sẽ dẫn tới
Khi CLTN chống lại alen trội thì tần số alen trội giảm dần và tần số alen lặn tăng dần nên kết quả của chọn lọc sẽ dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn. → Tăng tỉ lệ kiểu hình lặn → Đáp án C.
Câu 68:
01/09/2026Có những đột biến gen trội gây chết nhưng vẫn được di truyền và tích luỹ cho đời sau vì
Đáp án D đúng. Vì khi kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản thì đột biến đó biểu hiện ra kiểu hình gây chết nhưng do nó đã sinh sản ra đời con nên đột biến đã được truyền lại cho đời sau. Vì vậy mặc dù cơ thể bị chết nhưng gen vẫn được truyền lại cho thế hệ sau. Ở thế hệ sau, gen tiếp tục được truyền lại cho các đời tiếp theo vì đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản → Đáp án D đúng.
Câu 69:
01/09/2026Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì
Đáp án B đúng. Vì khi sử dụng thuốc kháng sinh thì sẽ tạo ra áp lực gen chọn lọc loại bỏ những kiểu gen không kháng thuốc và giữ lại những kiểu kháng thuốc. Kết quả sẽ dẫn tới chọn lọc dòng vi khuẩn kháng thuốc.
Câu 70:
01/09/2026Ở một loài động vật, có một đột biến khi biểu hiện sẽ gây chết. Trường hợp nào sau đây đột biến sẽ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể?
- Trong 4 kết luận trên thì kết luận A là đúng. Vì kiểu hình đột biến sẽ được biểu hiện hoàn toàn ở cả trạng thái đồng hợp và dị hợp ở giai đoạn trước tuổi sinh sản dẫn đến làm cho kiểu hình đột biến chết nên không thể sinh sản và di truyền cho đời sau. Đột biến sẽ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
- Kết luận B sai.Vì kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản nên gen gây bệnh vẫn được di truyền cho thế hệ sau qua quá trình sinh sản
- Kết luận C sai. Vì Đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được biểu hiện nên không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
- Kết luận D sai. Vì kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản nên gen gây bệnh vẫn được di truyền cho thế hệ sau qua quá trình sinh sản
Câu 71:
01/09/2026Đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Một đột biến muốn là nguyên liệu cho tiến hóa thì trước tiên phải tồn tại được trong quần thể.
- Đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST đều là đột biến NST. Cả 2 loại đột biến này có cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa nhưng không phải là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:
+ Đột biến NST xảy ra với tần số thấp = lượng đột biến tạo ra không nhiều.
+ Đột biến NST thường biểu hiện trực tiếp ra kiểu hình gây hại cho thể đột biển do đó thường bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
→ Loại đáp án A và B.
- Đột biến gen trội và đột biến gen lặn đều là đột biến gen.Hầu hết đột biến khi biểu hiện thành kiểu hình đều có hại. Nếu đột biến gen trội thì sẽ biểu hiện ra kiểu hình ngay cả khi ở thể dị hợp nên sẽ ngay lập tức bị CLTN loại bỏ = Đột biến gen trội không được giữ lại trong quần thể.
- Đối với đột biến gen lặn thì chỉ biểu hiện thành kiểu hình ở thể đồng hợp nên khi đột biến này ở thể dị hợp sẽ không bị CLTN loại bỏ → Đột biến gen lặn vẫn được giữ lại trong quần thể.
→ Loại đáp án C, chọn đáp án D.
Câu 72:
01/09/2026Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
(1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
(2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn
(3) Đột biến gen thường ở trạng thái lặn
(4) Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
Số lượng gen trong quần thể rất lớn
Đột biến gen thường ở trạng thái lặn
Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp.
→ Đáp án A.
Câu 73:
01/09/2026Điều kiện cần thiết để vốn gen của một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền không thay đổi qua nhiều thế hệ là:
Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể.
A sai vì tự phối trong thời gian dài làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
B sai vì nhập cư có thể xuất hiện alen mới.
D sai vì thể dị hợp có sức sống cao hơn thể đồng hợp thì các thể đồng hợp sẽ bị CLTN loại bỏ ⟹ vốn gen thay đổi.
C đúng vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Câu 74:
01/09/2026Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
Theo lý thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là
- Khi aa bị đào thải hoàn toàn (bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen a ở thế hệ được tính theo công thức
. Trong đó là tần số alen a ở thế hệ xuất phát; n là số thế hệ.
- Thế hệ xuất phát có tần số alen a=0,2.
- Ở thế hệ , tần số alen . → Đáp án C.
Câu 75:
01/09/2026Giả sử A nằm trên NST quy định hoa màu đỏ. Do tác nhân đột biến làm phát sinh một đột biến lặn a quy định hoa trắng. Ở trường hợp nào sau đây, kiểu hình hoa trắng sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Đáp án C vì khi các cá thể trong quần thể tự thụ phấn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aa làm kiểu hình lặn (hoa trắng) sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Bài thi liên quan
-
Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử
-
84 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 3: Quy luật di truyền
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 5: Bằng chứng tiến hóa và các thuyết tiến hóa
-
18 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 7 : Các cơ chế cách li và sự hình thành loài mới
-
42 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 8: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật
-
65 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật
-
53 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 11: Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
-
41 câu hỏi
-
60 phút
-
