Chủ đề 3: Quy luật di truyền

  • 378 lượt thi

  • 35 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

01/09/2026
Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con. 
Xem đáp án

- Trong quá trình giảm phân, các NST xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo cho nên cấu trúc của các crômatit bị thay đổi → NST ở đời con bị thay đổi so với đời bố mẹ. Nhân của hợp tử được tạo ra do kết hợp giữa nhân của giao tử đực với nhân của giao tử cái cho nên nhân của tế bào ở đời con có những sai khác nhất định so với nhân của tế bào cơ thể bố mẹ.

     - Bố mẹ không truyền đạt cho con các tính trạng có sẵn cho nên tính trạng cơ thể bố mẹ không được truyền nguyên vẹn cho đời con.

     - Theo quy luật phân li, các alen trong mỗi cặp phân li với nhau và đi về một giao tử, mỗi giao tử mang nguyên vẹn một alen của mỗi cặp.

     - Qua thụ tinh thì alen của giao tử đực kết hợp với alen tương ứng của giao tử cái tạo ra hợp tử có alen tồn tại theo từng cặp. Như vậy alen là đơn vị di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ sang đời con. → Đáp án C.


Câu 2:

01/09/2026
Màu lông ở trâu do một gen quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gen của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là: 
Xem đáp án

     (6) màu trắng ⇒(4) và (5) đều có kiểu gen Aa

     (4) Aa ⇒ (2) có kiểu gen Aa

     Theo bài ra ta có: aa (1) x Aa(2) ⇒ aa(3) và Aa (4)

Aa(4) x Aa(5)  aa(6)

     → Đáp án A.


Câu 3:

01/09/2026

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

Xem đáp án

Trong các thí nghiệm lai giống trong bài thực hành Sinh học 12 thì phải là các phép lai cùng loài;

     Phép lai ở phương án B là lai khác loài nên B sai. → Đáp án đúng là B.


Câu 4:

01/09/2026

Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

 Kiểu gen của cây (P) là 

Xem đáp án

Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR chỉ cho 1 loại giử abh mà thu được các cây lại có 50% số cây hạt có màu nên P phải cho giao tử AB- với tỉ lệ 0,5 (dị hợp 1 cặp gen). (1) 

     Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr chỉ cho 1 loại giao tử aBr mà cây lại có 25% (1/4) số cây hạt có màu. → Kiểu gen P phải cho giao tử A-R với tỉ lệ = 0,25 (dị hợp 2 cặp gen). (2)

     Từ 1 và 2 = P có KG AaBBRr. → Đáp án A.


Câu 6:

01/09/2026
Ở một loài thực vật có 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của loài là 
Xem đáp án

Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong giao tử. Loài này có bộ NST 2n = 24 cho nên trong mỗi giao tử chỉ có 12 NST. → Đáp án B.


Câu 7:

01/09/2026

Khi nói về hoán vị gen, điều nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Trong 4 kết luận trên thì kết luận B là không đúng. Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính và cả trong nguyên phân. Trong nguyên phân, vào kì đầu các cromatit tiếp hợp vào trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen


Câu 8:

01/09/2026

Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM.

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ 

Xem đáp án

     - Một tế bào sinh tinh giảm phân nếu không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử, nếu có hoán vị thì sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 (mỗi loại 25%)

     - Khoảng cách giữa hai gen A và B = 40cM, có nghĩa là tần số hoán vị giữa hai gen A và B là 40%. Khi tần số hoán vị 40% thì có nghĩa là khi giảm phân sẽ có 80% số tế bào có hoán vị, 20% số tế bào không hoán vị. Ở bài toán này, bài ra cho 1 tế bào, như vậy sẽ có 2 khả năng: Tế bào này có hoán vị hoặc không có hoán vị.

     - Như vậy, tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB giảm phân không có hoán vị thì sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ 50%. Giảm phân có hoán vị thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 25%. → Đáp án B.


Câu 9:

01/09/2026

Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen  AbaB hoán vị gen xảy ra giữa a len A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

Xem đáp án

Một tế bào sinh tinh dị hợp 2 cặp gen giảm phân, nếu không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử, nếu có hoán vị thì sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 (mỗi loại 25%). → Đáp án A.


Câu 10:

01/09/2026

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen ADad đã xảy ra HVG giữa alen D và d với tần số 18 %. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra HVG giữa D và d là:

Xem đáp án

Tần số hoán vị = 18 % thì số tế bào có hoán vị = 18 % × 2 = 36 %.

     Số tế bào xảy ra hoán vị gen = 36% ×1000 = 360.

     Số tế bào không xảy ra hoán vị gen = 1000–360 = 640.

     → Đáp án C.


Câu 11:

01/09/2026

Xét tổ hợp gen AbaBDd, nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại

giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là

Xem đáp án

Tổ hợp gen AbaBDd có tần số hoán vị 20% thì:

AB D = AB d = ab D = ab d = 0.1 x 0.5 = 0.05 → Đáp án A.


Câu 12:

01/09/2026

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, hãy chọn kết luận đúng. 

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận C đúng.

     Các kết luận khác sai ở chỗ:

     - Gen nằm trên đoạn không tương đồng của Y thì không có alen trên X nên ở giới XY, gen chỉ có ở dạng đơn gen nằm trên Y mà không bao giờ tồn tại thành cặp.

     - Gen nằm trên đoạn không tương đồng của X thì không có alen trên Y nhưng ở giới XX, gen luôn tồn tại thành cặp tương đồng. Vì hai NST giới tính X tương đồng với nhau, có gen trên NST X này thì cũng có gen tương ứng trên NST X kia.

     - Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có nhiều gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. Ở người, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định.


Câu 13:

01/09/2026

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận D không đúng (Đáp án là D) vì đoạn không tương đồng của NST giới tính X có nhiều gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. Ở người, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định

     Các kết luận khác đều đúng.


Câu 14:

01/09/2026

Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

Xem đáp án

Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lai.

     - Ở phép lai A, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.

     - Ở đời con của phép lai B, tỉ lệ kiểu hình của hai giới là giống nhau và = 1:1. Ở phép lai C, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình lặn nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.

     - Ở đời con của phép lai D, kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY → tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với ở giới cái → Đáp án D đúng.


Câu 15:

01/09/2026

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?

Xem đáp án

Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lại. Ta chỉ quan tâm tới cặp gen nằm trên NST giới tính. (B,b)

     -  Ở đời con của phép lai A, Cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội XB còn cá thể XBX cho giao tử X nên đời con có kiểu hình lặn XY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.

     - Ở phép lai C, Cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội XB còn cá thể XX cho giao tử X nên đời con giới XY có kiểu hình lặn XY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.

     - Ở phép lai D, Cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội XB còn cá thể XBX cho giao tử X nên đời con giới XY có kiểu hình lặn XY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.

     - Ở phép lai B, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình lặn (bb) nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau. → Đáp án B đúng.


Câu 16:

01/09/2026

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

Xem đáp án

Câu A sai, vì các tế bào của cơ thể được nguyên phân từ hợp tử sẽ có đầy đủ bộ NST của hợp tử. Do đó các tế bào sinh dưỡng cũng có NST giới tính.

     Câu B sai, vì trên nhiễm sắc thể giới tính ngoài các gen quy định giới tính của cơ thể còn có các gen quy định các tính trạng thường (gọi là hiện tượng di truyền liên kết với giới tính)

     Câu C sai, vì tùy từng loài. Ví dụ ở gà thì XX là gà trống.

     - Kết luận D đúng (được trình bày trong SGK sinh học 12). → Chọn đáp án D. 


Câu 17:

01/09/2026

Xét các ví dụ sau đây:

(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.

(2) Trẽ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát triển bình thường.

(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp il alda khớp, suy thận,...

(4) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,... 

(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

(6) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

Trong 6 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

Xem đáp án

     - Sự mềm dẻo kiểu hình là sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau. Sự mềm dẻo kiểu hình có được là nhờ sự tự điều chỉnh của kiểu gen giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

     - Trong 6 ví dụ trên chỉ có 2 ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình là ví dụ (2) và (5). → Chọn đáp án B.


Câu 18:

01/09/2026

Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F.. Nếu cho các cừu cái F, giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là?

Xem đáp án

     P. cừu đực không sừng (aa) x (AA) cừu cái có sừng

     F1:                            Aa

     Cừu cái giao phối với cừu đực không sừng

          ♀Aa x ♂aa → Ở đời con có 1Aa, 1aa.

     Ở giới cái có 100% có không sừng, ở giới đực có 50% số con có sừng, 50% số con không sừng.

     Vì tỉ lệ đực: cái = 1:1 nên tỉ lệ kiểu hình của tất cả đời con là

         50 có sừng: 150 không sừng = 25% có sừng : 75% không sừng. → Đáp án B.


Câu 19:

01/09/2026

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

     - Mức phản ứng là tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định và chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường sống. → Đáp án B.

     - Các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau, các tính trạng khác nhau có mức phản ứng khác nhau, mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất. 


Câu 21:

01/09/2026
Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen? 
Xem đáp án

Quy luật phân li của Menđen là quy luật di truyền cơ bản của tất cả các quy luật khác. Khi gen nằm trên NST, do cặp NST phân li trong giảm phân nên gen sẽ di truyền theo quy luật phân li của Menden. quy luật di truyền liên kết giới tính, gen nằm trên NST giới tính cũng được phân li theo quy luật của Menden. 

     - Ở quy luật di truyền tương tác gen, gen cũng phân li theo quy luật của Menden. 

     - Ở quy luật di truyền hoán vị gen, gen cũng phân li theo quy luật của Menden.

     - Chỉ có trường hợp gen nằm ở tế bào chất thì do tế bào chất phân li không đều trong phân bào nên gen trong tế bào chất không được phân li đồng đều về các giao tử → Gen nằm ở tế bào chất thì không phân li theo quy luật Menden.

     → Đáp án A đúng.


Câu 22:

01/09/2026

Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

Xem đáp án

Trong quá trình phân bào, tế bào chất được phân chia không đều cho các tế bào con nên gen ngoài nhân không được phân chia đều trong phân bào

     Đáp án A đúng.

     Đáp án B sai vì gen ngoài nhân cũng có thể bị đột biến bởi tác nhân đột biến. 

     Đáp án C sai vì gen ngoài nhân tồn tại ở dạng đơn gen.

     Đáp án D sai vì gen ngoài nhân mã hóa cho protein tham gia cấu trúc ti thể,.


Câu 23:

01/09/2026

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

Xem đáp án

     - Chỉ có phát biểu (4) đúng. Vì tất cả các NST (cho dù đó là NST thường hay NST giới tính) đều có thể bị đột biến về cấu trúc hoặc số lượng). → Đáp án C.

     - Phát biểu (1) sai. Vì nhiễm sắc thể giới tính có ở tất cả các tế bào trong cơ thể. Trong cùng một cơ thể, tất cả các tế bào sinh dưỡng đều được sinh ra từ một tế bào hợp tử nhờ quá trình nguyên phân. Do đó tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có bộ NST giống nhau.

   - Phát biểu (2) sai. Vì NST giới tính không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định một số tính trạng không phải giới tính. Ví dụ ở người, trên NST giới tính X mang gen quy định bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.

     - Phát biểu (3) sai. Vì ở các loài chim, hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sẽ phát triển thành con cái

Câu 24:

01/09/2026

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

Xem đáp án

Theo các kết quả nghiên cứu về cặp NST quy định giới tính thì ở các loài Chim, bướm tằm, con đực có cặp NST giới tính XX và con cái có cặp NST giới tính XY. → Đáp án C.


Câu 25:

01/09/2026

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuổi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây? 

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin

(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

Xem đáp án

     - Trong các kết luận nói trên thì có 3 kết luận đúng là (1), (2), (3)

     → đáp án C.

     - Kết luận (4) sai. Vì bài ra cho biết các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau. Điều đó chứng tỏ không có đột biến xảy ra. Mặt khác trong thực tế, nhiệt độ của nước đá không đủ để gây ra đột biến, và nếu có đột biến thì cũng không thể làm cho tất cả các tế bào ở vùng được buộc cục đá bị đột biến làm đồng loạt xuất hiện màu lông đen được.


Câu 26:

01/09/2026

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. 

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ

lông thưa màu vàng hoặc xám

(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phê, khe mắt xếch, lưỡi dày. 

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất

Xem đáp án

     - Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen trước các tác động khác nhau của môi trường. 

     - Các trường hợp (1), (2) và (4) đều thuộc thường biến.

     - Trường hợp (3) không phải là thường biến vì không thể hiện sự thay đổi của kiểu hình trước các tác động của môi trường.

     → Đáp án A.


Câu 27:

01/09/2026

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

     - Phát biểu A sai. Vì hình thức sinh sản sinh dưỡng sinh ra các cá thể con có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. Các cá thể có kiểu gen giống nhau thì có mức phản ứng giống nhau. → Đáp án A.

     - Các phát biểu B, C, D đều đúng.


Câu 28:

01/09/2026

Một trong những đặc điểm của thường biến là

Xem đáp án

     Đáp án C. Vì thường biến xuất hiện đồng loạt ở tất cả các cá thể cùng loài, cùng sống trong một môi trường.

     - Phương án A sai là vì thường biến luôn có lợi cho sinh vật. 

     - Phương án B sai là vì thường biến chỉ phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể sinh vật.

     - Phương án D sai là vì thường biến không lien quan đến vật chất di truyền nên không di truyền được cho đời sau.


Câu 29:

01/09/2026
Cho các bước sau (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau 
Xem đáp án

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ta cần phải tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, sau đó mang đi trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Tập hợp các kiểu hình của các cá thể có kiểu gen giống nhau chính là mức phản ứng của kiểu gen đó.


Câu 30:

01/09/2026

Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng. 

     Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1

     Phản ứng 2: tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2

     Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi của A thì không.

Biết rằng E1và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng? 

Xem đáp án

     - Sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:

E1               E2

     Tiền chất P → tirozin → meladin.

     - Cả hai người này đều bị bạch tạng chứng tỏ sẽ thiếu 2 loại enzim E1 và E, hoặc chỉ thiếu 1 loại enzim trong 2 loại này.

     - Người ta nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Điều này chứng tỏ người B có enzim E2 (enzim E2 làm nhiệm vụ chuyển hoá tirozin → meladin ), Người A không có enzim E2. → C đúng.


Câu 31:

01/09/2026

Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C.

     Theo bài ra thì A-B- quy định hoa đỏ;

A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng.

     A sai. Vì F1 có kiểu gen AaBb, F2 sẽ có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng.

     B sai. Vì cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 1 trong 2 cặp gen ở F1 sẽ có 2AABb, 2aaBb, 2AaBB, 2Aabb = 8 tổ hợp. → Chiếm tỉ lệ = 8/16 = 50%.

     C đúng. Vì cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thu được đời con có cả cây hoa trắng và cây hoa đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ (P) có ít nhất 1 cặp gen dị hợp. Nếu cây hoa đỏ (P) đồng hợp (AABB) thì đời con có 100% cây hoa đỏ chứ không thể có cây hoa trắng.


Câu 32:

01/09/2026

Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) P: AaBbDd × AabbDd tạo ra theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở  là 0,625.

(2) Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.

(3) P: AABBdd × AAbbDD, tạo ra ,  tự thụ phấn thu được  có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.

(4) P: AABBDD x aabbDD, tạo ra ,  tự thụ phấn thu được  có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.

Xem đáp án

D sai. Vì 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con không thể thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Vì:

     - Nếu lai giữa cây AAbb với aaBB thì đời con có 100% cây hoa đỏ.

     - Nếu lai giữa cây AAbb với aaBb thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng. 

     - Nếu lai giữa cây AAbb với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng.

     - Nếu lai giữa cây Aabb với aaBB thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng. 

     - Nếu lai giữa cây Aabb với aaBb thì đời con có 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng. 

     - Nếu lai giữa cây Aabb với aaab thì đời con có 100% cây hoa trắng. 

     - Nếu lai giữa cây aaBB với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng. 

     - Nếu lại giữa cây aaBB với aaBb thì đời con có 100% cây hoa trắng. 


Câu 33:

01/09/2026

Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội:

Cột A

Cột B

1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường

 

a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

2. Các gen nằm trong tế bào chất

 

b. thường được sắp xếp theo một trật t nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

 

c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

 

4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một nhiễm sắc thể

d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.

 

5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

 

e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử

 

     Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

Xem đáp án

Theo bài ra ta có kí hiệu kiểu gen là:

     A-B-D- quy định hạt màu đỏ;

     A-B-dd quy định hạt vàng;

     Các kiểu gen còn lại quy định hạt trắng.

     (1) đúng. Vì: AaBbDd × AabbDd tạo ra F1.

     Tỉ lệ hạt màu đỏ (A-B-D-) ở F1=34×12×34=932.

     Tỉ lệ hạt màu vàng (A-B-dd) ở F1=34×12×14=332.

     → Tỉ lệ hạt trắng =1−932−332=2032=0,625

     (2) đúng. Vì tất cả có 27 kiểu gen, trong đó có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, 4 kiểu gen quy định hạt vàng.

     → Số kiểu gen quy định hạt trắng = 27 - 8–4 = 15.

     (Có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, vì A-B-D- sẽ có 8 kiểu gen; Có 4 kiểu gen quy định hạt vàng, vì A-B-dd sẽ có 4 kiểu gen).

     Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.

     (3) đúng. Vì AABBdd × AAbbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AABbDd. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-B-dd; 3A-bbD-, 1A-bbdd.

     Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;

     A-B-dd quy định hạt vàng → 3 vàng;

     A-bbD- và 1A-bbdd quy định hạt trắng → 4 hạt trắng.

     → Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng :4 trắng.

     (4) đúng. Vì AABBDD × aabbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AaBbDD. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD-.

     Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;

     3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD- quy định hạt trắng → 7 hạt trắng.

     → Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.

     Như vậy cả 4 phương án đều đúng. → Đáp án D.


Câu 35:

01/09/2026

Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào

Xem đáp án

     - A sai. Vì nếu các gen cùng nằm trên 1 cặp NST thì liên kết với nhau.

     - B sai. Vì các gen khác nhau thì sẽ có số lượng, thành phần, trình tự nucleotit khác nhau.

     - C đúng. Vì mỗi gen chỉ biểu hiện ở một giai đoạn nhất định, theo những cơ chế khác nhau.

     - D sai. Vì nếu các gen này nằm trên các NST khác nhau thì không tạo thành nhóm gen liên kết.

     → Đáp án C.


Bắt đầu thi ngay