Câu hỏi:
01/09/2026 40
Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội:
Cột A
Cột B
1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường
a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
2. Các gen nằm trong tế bào chất
b. thường được sắp xếp theo một trật t nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một nhiễm sắc thể
d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.
5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội:
|
Cột A |
Cột B |
|
1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường
|
a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. |
|
2. Các gen nằm trong tế bào chất
|
b. thường được sắp xếp theo một trật t nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết. |
|
3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
|
c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
|
|
4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một nhiễm sắc thể |
d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.
|
|
5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
|
e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử
|
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.
B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e.
C. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a.
D. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Theo bài ra ta có kí hiệu kiểu gen là:
A-B-D- quy định hạt màu đỏ;
A-B-dd quy định hạt vàng;
Các kiểu gen còn lại quy định hạt trắng.
(1) đúng. Vì: AaBbDd × AabbDd tạo ra .
Tỉ lệ hạt màu đỏ (A-B-D-) ở
Tỉ lệ hạt màu vàng (A-B-dd) ở
→ Tỉ lệ hạt trắng
(2) đúng. Vì tất cả có 27 kiểu gen, trong đó có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, 4 kiểu gen quy định hạt vàng.
→ Số kiểu gen quy định hạt trắng = 27 - 8–4 = 15.
(Có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, vì A-B-D- sẽ có 8 kiểu gen; Có 4 kiểu gen quy định hạt vàng, vì A-B-dd sẽ có 4 kiểu gen).
Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
(3) đúng. Vì AABBdd × AAbbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AABbDd. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-B-dd; 3A-bbD-, 1A-bbdd.
Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;
A-B-dd quy định hạt vàng → 3 vàng;
A-bbD- và 1A-bbdd quy định hạt trắng → 4 hạt trắng.
→ Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng :4 trắng.
(4) đúng. Vì AABBDD × aabbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AaBbDD. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD-.
Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;
3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD- quy định hạt trắng → 7 hạt trắng.
→ Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.
Như vậy cả 4 phương án đều đúng. → Đáp án D.
Theo bài ra ta có kí hiệu kiểu gen là:
A-B-D- quy định hạt màu đỏ;
A-B-dd quy định hạt vàng;
Các kiểu gen còn lại quy định hạt trắng.
(1) đúng. Vì: AaBbDd × AabbDd tạo ra .
Tỉ lệ hạt màu đỏ (A-B-D-) ở
Tỉ lệ hạt màu vàng (A-B-dd) ở
→ Tỉ lệ hạt trắng
(2) đúng. Vì tất cả có 27 kiểu gen, trong đó có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, 4 kiểu gen quy định hạt vàng.
→ Số kiểu gen quy định hạt trắng = 27 - 8–4 = 15.
(Có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, vì A-B-D- sẽ có 8 kiểu gen; Có 4 kiểu gen quy định hạt vàng, vì A-B-dd sẽ có 4 kiểu gen).
Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
(3) đúng. Vì AABBdd × AAbbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AABbDd. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-B-dd; 3A-bbD-, 1A-bbdd.
Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;
A-B-dd quy định hạt vàng → 3 vàng;
A-bbD- và 1A-bbdd quy định hạt trắng → 4 hạt trắng.
→ Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng :4 trắng.
(4) đúng. Vì AABBDD × aabbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AaBbDD. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD-.
Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;
3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD- quy định hạt trắng → 7 hạt trắng.
→ Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.
Như vậy cả 4 phương án đều đúng. → Đáp án D.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuổi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuổi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Câu 2:
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM.
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM.
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
Câu 3:
Xét tổ hợp gen , nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại
giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là
Xét tổ hợp gen , nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại
giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là
Câu 4:
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
Câu 5:
Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen?
Câu 8:
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
Câu 9:
Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?
Câu 10:
Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen hoán vị gen xảy ra giữa a len A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen hoán vị gen xảy ra giữa a len A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
Câu 12:
Màu lông ở trâu do một gen quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gen của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là:
Câu 14:
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra HVG giữa alen D và d với tần số 18 %. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra HVG giữa D và d là:
Câu 15:
Xét các ví dụ sau đây:
(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.
(2) Trẽ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát triển bình thường.
(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp il alda khớp, suy thận,...
(4) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,...
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.
(6) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.
Trong 6 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
Xét các ví dụ sau đây:
(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.
(2) Trẽ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát triển bình thường.
(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp il alda khớp, suy thận,...
(4) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,...
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.
(6) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.
Trong 6 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
