Chinh phục lý thuyết Sinh học có đáp án
Chủ đề 7 : Các cơ chế cách li và sự hình thành loài mới
-
368 lượt thi
-
42 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
01/09/2026Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh. một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản neup ish và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới.
- Ở trong ví dụ này, loài mới được hình thành cùng khu vực địa lý với loài gốc nên đây không phải là hình thành loài bằng con đường địa lý.
- Loài mới này không thể được hình thành bằng tự đa bội hoặc bằng lại xa và đa bội hóa. Vì đây là loài động vật và bài toán đã cho biết do đột biến gen đã có sẵn từ trước.
- Loài mới này được hình thành do sự phân hóa ổ sinh thái nên đây là sự hình thành loài bằng con đường sinh thái.
Câu 2:
01/09/2026Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,
Phương án A đúng. → Đáp án A.
- Phương án B sai. Vì ngay cả khi điều kiện sống không thay đổi thì chọn lọc tự nhiên vẫn liên tục tác động lên cá thể và quần thể.
- Phương án C sai. Vì những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh là những thường biến nên chúng không di truyền được.
- Phương án D sai. Vì biến dị trong quần thể gồm có biến dị di truyền và biến dị không di truyền (thường biến). Biến dị không di truyền không phải là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Câu 3:
01/09/2026Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
- Kết luận A đúng. Vì sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gắn liền với sự chia cắt quần thể gốc thành 2 quần thể mới. Sự chia cắt quần thể này diễn ra một cách ngẫu nhiên nên có sự tham gia của yếu tố ngẫu nhiên.
→ Đáp án A.
- Phương án B sai. Vì quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra ở 2 khu vực địa lý khác nhau (hình thành loài bằng con đường địa lý).
- Phương án C sai. Vì con đường hình thành loài nhanh nhất là hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa chứ không phải là con đường sinh thái.
- Phương án D sai. Vì hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chủ yếu diễn ra ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Câu 4:
01/09/2026Khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
- Trong các phát biểu nói trên thì có 3 phát biểu đúng là A, C, D. Chỉ có phát biểu B sai. → Đáp án B.
- Phát biểu B sai là vì cách li địa lý không phải là nhân tố trực tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể mà cách li địa lý (do các chướng ngại địa lý gây ra) chỉ có tác dụng củng cố và tăng cường sự phân hóa vốn gen trong quần thể do các nhân tố tiến hóa gây ra.
Câu 5:
01/09/2026Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Trong các nhân tố nói trên thì cách li địa lý là nhân tố góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể. Vì cách li địa lý có vai trò ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể nên có tác dụng củng cố và tăng cường sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể. → Đáp án C.
Câu 6:
01/09/2026Theo qua niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới.
- Đáp án D đúng. Vì sự hình thành loài mới là một quá trình làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi. Kết quả của quá trình hình thành loài mới là là tạo ra quần thể mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
- Phương án A sai là vì sự hình thành loài mới luôn gắn liền với hình thành quần thể thích nghi.
- Phương án B sai là vì hình thành loài mới không phải là sự tích lũy các biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định.
- Phương án C sai là vì hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp.
Câu 7:
01/09/2026Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử ?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
- Cách li sau hợp tử là hiện tượng có thụ tinh tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được hoặc hợp tử phát triển thành con lai nhưng con lai bị bất thụ.
- Đối chiếu với 4 phương án mà bài toán đưa ra thì có 2 phương án thuộc loại cách li sau hợp tử là (1) và (3) → Đáp án A.
- Các phương án (2) và (4) thuộc loại cách li trước hợp tử.
Câu 8:
01/09/2026Loài Raphanus brassica có bộ NST 2n=36 là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n=18) x Brassica oleraceae (2n=18) → Raphanus brassica (2n=36).
Hãy chọn kết luận đúng về quá trình hình thành loài mới này.
Ở quá trình này, loài mới có bộ NST bằng tổng bộ NST của 2 loài cũ, chứng tỏ loài mới này được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Loài được hình thành bằng con đường lại xa và đa bội hóa thì tốc độ hình thành loài nhanh và thời gian hình thành loài thường ngắn. → Đáp án C.
Phương thức hình thành loài này phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.
Câu 9:
01/09/2026Sự lai xa và đa bội hóa sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp
Sự hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, Loài mà không thể được hình thành náu chỉ có một vài đột biến Hana là nhà BN phải có một quần thể thích nghi với môi trường, đứng vững. trh các tác động của chọn lọc tự nhiên. Do vậy, khi có sự lại xạ hình thành c lại thì em lại đó phải thích nghi với điều kiện môi trường và sinh sản được đi nhân lớn thành quần thể thì mới trở thành loài mới. → Đáp án B
Câu 10:
01/09/2026Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Cách lí cơ học là loài cách li do sự không tương đồng trong cơ quan sinh sản của hai loài, dẫn tới cần trở sự thụ tinh tạo giao tử. Do đó trường hợp nối trên là cách là cơ học. → Đáp án A.
Câu 11:
01/09/2026Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử?
Cách li sau hợp từ là loại cách li mà do hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể hoặc có phát triển thành cơ thể nhưng có thể đó không có khả sinh sản hữu tính. Trong 4 phương án mà để bài đưa ra ở trên, chỉ có phương án A là cách li sau hợp tử.
→ A đúng
Câu 12:
01/09/2026Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong 4 kết luận nổi trên thì kết luận C là không đúng. Vì điều kiện địa lý là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi. Nhân tố trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật là do đột biến, giao phối tạo ra các biến dị di truyền. → Đáp án C thỏa mãn.
Câu 13:
01/09/2026Cho các ví dụ:
1- Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử.
2- Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau.
3- Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng phôi bị chết trước khi sinh.
4- Các cá thể giao phối với nhau và sinh con nhưng con không sinh sản hữu tính.
5- Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù ở trong một môi trường nhưng bị cách li sinh sản.
Cách li sau hợp tử gồm các ví dụ:
Cách li sau hợp tử là loại cách li được hình thành do có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết hoặc hợp tử phát triển thành cơ thể nhưng bị bất thụ. Trong 5 ví dụ trên thì chỉ có ví dụ 3 và ví dụ 4 thuộc loại cách li sau hợp tử. → Đáp án D đúng.
Câu 14:
01/09/2026Sinh giới được tiến hoá theo các chiều hướng
1- ngày càng đa dạng và phong phú. 2- tổ chức cơ thể ngày càng cao.
3. từ trên cạn xuống dưới nước. 4- thích nghi ngày càng hợp lý.
Phương án đúng:
Sinh giới được tiến hóa theo nhiều chiều hướng, trong đó thích nghi là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất. Tuy nhiên, từ trên cạn xuống dưới nước không phải là một chiều hướng vì sự sống đầu tiên xuất hiện dưới nước, sau đó mới phát tán và di cư lên cạn. Và trong quá trình tiến hóa, có một số loài di cư từ trên cạn xuống nước như cá voi, cá heo,... Do vậy không thể khẳng định sinh giới tiến hóa theo chiều hướng từ dưới nước lên trên cạn hay từ trên cạn xuống dưới nước được.
→ Đáp án C đúng.
Câu 15:
01/09/2026Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, điều kiện địa lý có vai trò
Điều kiện địa lý chính là các yếu tố khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng. Điều kiện địa lý chính là nhân tố quy định chiều hướng của CLTN.
→ Điều kiện địa lý là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi → Đáp án B.
Cần phân biệt điều kiện địa lý với các chướng ngại địa lý (chướng ngại địa lý chính là sông, núi, biển,...).
Câu 16:
01/09/2026Hai loài động vật A và B cùng sống trong một môi trường có điều kiện tự nhiên thay đổi mạnh. Sau một thời gian dài, quần thể của loài A đã tiến hóa thành loài A' thích nghi hơn với môi trường còn quần thể loài B thì có nguy cơ bị tuyệt diệt. Điều giải thích nào sau đây về loài A là không hợp lý.
- Loài A tiến hóa còn loài B thì sắp tuyệt diệt, điều đó chứng tỏ tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của loài A nhanh hơn tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của loài B.
- Loài A có tốc độ thích nghi nhanh hơn là do có tốc độ sinh sản nhanh hơn, chu kì sống ngắn hơn, tốc độ phát sinh và tích lũy đột biến cao hơn. → Đáp án C.
Câu 17:
01/09/2026Mô tả nào sau đây đúng với hiện tượng thoái bộ sinh học?
Thoái bộ sinh học là hiện tượng suy giảm số lượng loài, suy giảm số lượng cá thể của loài, thu hẹp khu phân bố của loài. → Đáp án B.
Câu 18:
01/09/2026Trong các hình thức cách li được trình bày dưới đây, loại cách li nào bao gồm các trường hợp còn lại?
Trong các hình thức cách li nói trên thì cách li sinh sản bao gồm các hình thức cách li còn lại. → Đáp án D.
Vì cách li sinh thái, cách li tập tính, cách li cơ học đều là những trường hợp dẫn tới cách li sinh sản.
Câu 19:
01/09/2026Một nhóm cá thể của một loài chim di cư từ đất liền ra đảo. Giả sử rằng tất cả các cá thể đều đến đích an toàn và hình thành nên một quần thể mới. Nhân tố tiến hóa đầu tiên làm cho tần số alen ở quần thể này khác với tần số alen ở quần thể gốc là:
Khi di cư ra đảo để sáng lập ra quần thể mới thì sự hình thành quần thể với cấu trúc di truyền như thế nào là hoàn toàn ngẫu nhiên, chưa phụ thuộc vào một yếu tố nào khác. → Đáp án A.
Câu 20:
01/09/2026Hai loài thân thuộc A và B đều sinh sản hữu tính bằng giao phối, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt là:
Có 4 tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc, trong đó để phân biệt hai loài vi khuẩn thì tiêu chuẩn quan trọng nhất tiêu chuẩn sinh lý - hóa sinh; Để phân biệt hai loài sinh sản hữu tính thì quan trọng nhất là tiêu chuẩn cách li sinh sản. Các cá thể thuộc hai loài khác nhau không giao phối với nhau hoặc giao phối nhưng không sinh con hoặc sinh con nhưng con không có khả năng sinh sản.
Vậy đáp án D đúng.
Câu 21:
01/09/2026Nòi địa lý là
Nòi là đơn vị dưới loài, có 3 loại là nơi địa lý, nòi sinh thái và nổi sinh học, trong đó nội địa lý là một nhóm quần thể cùng loài phân bố trong một khu vực đại lý xác định. → Đáp án A đúng.
Câu 22:
01/09/2026Quá trình nào sau đây nhanh chóng dẫn tới hình thành loài mới?
Lai xa và đa bội hóa sẽ nhanh chóng hình thành loài mới vì cơ thể con được tạo ra có bộ NST của hai loài bố mẹ nên thường có sức sống và khả năng thích nghi cao hơn các loài bố mẹ. Mặt khác quá trình lai xa và đa bội hóa sẽ tạo ra cơ thể có mę, do đó bộ NST khác với các dạng bố mẹ nên bị cách li sinh sản với các loài bố nó nhanh chóng dẫn tới hình thành loài mới. → Đáp án D đúng.
Câu 23:
01/09/2026Xét các ví dụ sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác,
Những ví dụ nào là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
Cách li trước hợp tử là loại cách li mà giao tử đực không gặp được giao tử cái nên không tạo ra hợp tử. Trong 4 ví dụ nói trên thì ví dụ (1) và ví dụ (4) thuộc loại cách li trước hợp tử. → Đáp án C.
Câu 24:
01/09/2026Quá trình nào sau đây luôn gắn liền với quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi?
Quá trình hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi mới → Đáp án C.
Sự sinh ra cá thể mới chỉ đơn thuần là sự sinh sản của sinh vật. Vì vậy cá thể mới đó có thể thích nghi hoặc không thích nghi.
Sự hình thành quần xã mới gắn liền với quá trình diễn thế nguyên sinh. Sự diễn thế nguyên sinh chưa hẳn đã hình thành đặc điểm thích nghi.
Sự hình thành quần thể mới được bắt đầu từ sự di cư của một nhóm cá thể đến vùng đất mới. Quá trình này chưa hẳn đã hình thành các đặc điểm thích nghi.
Câu 25:
01/09/2026Hình thành loài bằng con đường địa lý
Trong các phương án nói trên thì chỉ có phương án D đúng.
Các phương án khác sai ở chỗ:
Hình thành loài bằng con đường địa lý thì phải ở hai khu vực địa lý khác nhau.
→ Loài mới được hình thành ở khu vực địa lý khác với với loài gốc.
- Những loài di chuyển xa thì mới có cơ hội mở rộng khu phân bố dẫn tới hình thành loài bằng con đường địa lý. Những loài ít di động ít có cơ hội để hình thành loài bằng con đường địa lý.
Câu 26:
01/09/2026Ví dụ nào sau đây là ví dụ minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
Trong các ví dụ nói trên thì ví dụ về chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính giao phối khác nhau là cách li trước hợp tử (cách li tập tính).
→ Đáp án D.
Các ví dụ khác đều thuộc loại cách li sau hợp tử.
Câu 27:
01/09/2026Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá chủ yếu gặp ở các loài
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá chủ yếu gặp ở các loài thực vật sinh sản hữu tính mà ít xảy ra ở các loài động vật vì đa bội hóa động vật sẽ dẫn tới gây chết mà không tạo nên loài mới. Thực vật sinh sản vô tính không thực hiện lại xa cho nên không hình thành được bằng con đường này.
→ Đáp án D đúng.
Câu 28:
01/09/2026Ví dụ nào sau đây không phải là hình thành loài mới bằng dị đa bội?
Hình thành loài mới bằng dị đa bội là quá trình hình thành loài nhờ sự lai xa gắn liền với đa bội hóa. Trong 4 ví dụ nêu trên chỉ, chỉ có ví dụ C (Musa acuminata(n=22) x M.baisiana (2n=22) → Musa sp (2n= 33)), đời con không có bộ NST tứ bội.
→ Đáp án C.
Câu 29:
01/09/2026Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lý do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
1. chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.
2. nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
3. chúng có mùa sinh sản khác nhau.
4. con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
5. chúng có tập tính giao phối khác nhau.
6. chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
Phương án đúng:
- Sự cách li sinh sản giữa hai loài gồm có cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử. Sự không giao phối là thuộc loại cách li trước hợp tử.
- Cách li trước hợp tử gồm có: Nơi ở khác nhau nên các cả thế không gặp gỡ nhau được. Có mùa sinh sản khác nhau. Có tập tính giao phối khác nhau. Có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau → Tổ hợp các ý 1, 3, 5, 6. → Đáp án D.
Câu 30:
01/09/2026Khi nói về nòi sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
Nòi là đơn vị dưới loài, các cá thể thuộc các nòi khác nhau của cùng một loài có những sai khác nhau về hình thái và đặc điểm sống nhưng vẫn có bộ NST giống nhau và giữa chúng chưa có sự cách li sinh sản.
Trong các phương án nói trên thì chỉ có phương án C là chưa đúng.
→ Đáp án C.
Câu 31:
01/09/2026Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, mối liên quan giữa các cơ chế cách li trong quá hình thành loài mới là
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thì đầu tiên sinh vật bị cách li địa lý dẫn tới ở mỗi điều kiện địa lý khác nhau thì chọn lọc tự nhiên được tiến hành theo một hướng khác nhau nên đã hình thành các nhóm sinh vật có hình thái, sinh lý khác nhau. Do vậy cách li địa lý sẽ dẫn tới cách li sinh sản ở mức trước hợp tử. Sau đó thì dẫn tới cách li sau hợp tử.
→ Đáp án A.
Câu 32:
01/09/2026Nhân tố nào sau đây giải thích nguồn gốc chung của các loài là
Tất cả các loài sinh vật ngày này đều có cùng một nguồn gốc chung và được tiến hóa theo các hướng khác nhau. Nguyên nhân của quá trình tiến hóa theo các hướng khác nhau là do quá trình phân li tính trạng. Do vậy đáp án B đúng.
Câu 33:
01/09/2026Xét một số ví dụ sau:
(1) Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con.
(2) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những ví dụ là biểu hiện của cách li trước hợp tử là
Trong 4 ví dụ nói trên, ví dụ (1) và ví dụ (4) là cách li trước hợp tử.
→ Đáp án B.
Câu 34:
01/09/2026Hai quần thể sống trong một khu vực địa lý nhưng các cá thể của quần này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào?
Hai loài này không giao phối được vì khác nhau về cơ quan sinh sản, vậy đây là cách li cơ học. → Chọn C.
Câu 35:
01/09/2026Xét một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vẫn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
- Cách li sau hợp tử là hiện tượng hai loài có giao phối được với nhau nhưng hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi hoặc có tạo thành con lai nhưng con lai bị chết non hoặc không có khả năng sinh sản.
- Dựa vào định nghĩa trên thì những hiện tượng là biểu hiện của cách li sau hợp tử là (2) và (3). Hai hiện tượng còn lại không đúng vì chùng không giao phối hoặc giao phấn với nhau. → Chọn B.
Câu 36:
01/09/2026Yếu tố nào trong số các yếu tố sau đây có thể không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý?
Dòng gen giữa 2 quần thể rất mạnh có thể làm cho tỉ lệ kiểu gen và tần số alen của 2 quần thể không thay đổi. Do đó, không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý. → Đáp án B.
Câu 37:
01/09/2026Cơ chế hình thành loài nào có thể tạo ra loài mới có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào cao hơn nhiều so với hàm lượng ADN của loài gốc?
- Hình thành loài mới luôn gắn liền với quá trình thay đổi vốn gen của quần thể cũng như kiểu gen của cá thể.
- Ở cả 4 con đường hình thành loài trên đều làm thay đổi hàm lượng ADN có trong nhân tế bào (loài mới thường có hàm lượng ADN trong tế bào cao hơn loài cũ). Tuy nhiên hình thành loài bằng con đường lại xa và đa bội hóa tạo ra loài mới có hàm lượng ADN cao hơn nhiều so với loài gốc.
- Hình thành loài mới bằng con đường lại xa và đa bội hóa tạo nên con lại chứa cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ nên hàm lượng ADN trong tế bào tăng lên rất nhiều so với 2 loài cũ.
- Hình thành loài bằng 3 con đường còn lại, loài mới chỉ khác loài cũ ở một số đặc điểm thích nghi do chỉ có một số gen được biến đổi hoặc mới xuất hiện do đó hàm lượng ADN không lớn hơn loài cũ một cách đáng kể.
→ Chọn C.
Câu 38:
01/09/2026Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mổ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Đáp án C sai ở chỗ: kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
→ Chọn đáp án C.
Sự biến đổi về kích thước là do đột biến, biến dị tổ hợp tạo ra. Thức ăn chỉ đóng vai trò là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi chứ không có khả năng tạo ra kiểu gen thích nghi.
Câu 39:
01/09/2026Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Đáp án D. Vì quá trình hình thành loài mới mới thì chắc chắn sẽ có sự hình thành đặc điểm thích nghi mới.
Câu 40:
01/09/2026Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
Câu 41:
01/09/2026Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá là
Đáp án B vì các cơ chế cách ly chỉ góp phần làm phân hóa vốn gen của quần thể được tạo ra do các nhân tố tiến hóa.
Câu 42:
01/09/2026Từ quần thể sống trên đất liền, một nhóm cá thể di chuyển tới một đảo và thiết lập nên một quần thể thích nghi và dần hình thành nên loài mới. Nhân tố tiến hóa nào đóng vai trò chính trong quá trình hình thành loài này?
Nhóm cá thể này di cư đến đảo thiết lập nên quần thể mới nên nhóm cá thể này chính là kẻ sáng lập ra quần thể. Theo quan niệm của tiến hoá hiện đại thì kẻ sáng lập hình thành nên quần thể mới chính là một loại yếu tố ngẫu nhiên chứ không xếp vào di - nhập gen. Sau khi thiết lập thành quần thể mới thì chịu tác động của điều kiện tự nhiên trên đảo để hình thành quần thể thích nghi.
→ Đáp án C đúng.
Bài thi liên quan
-
Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử
-
84 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 3: Quy luật di truyền
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 5: Bằng chứng tiến hóa và các thuyết tiến hóa
-
18 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa
-
75 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 8: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật
-
65 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật
-
53 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 11: Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
-
41 câu hỏi
-
60 phút
-
