Chinh phục lý thuyết Sinh học có đáp án
Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
-
380 lượt thi
-
45 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
01/09/2026Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Trong các phương án mà bài toán đưa ra, phương án A không đúng. → Đáp án A.
Câu 2:
01/09/2026Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên
Đáp án B đúng.
Vì nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên cơ sở sự phân bào nguyên phân và biệt hóa của tế bào. Chứ không dựa vào cơ chế giảm phân.
Câu 3:
01/09/2026Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kết luận D không đúng. Vì phương pháp nuôi cấy mô là sử dụng phân bào nguyên phân (sinh sản vô tính) nên không tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. (biến dị tổ hợp chỉ được sinh ra thông qua sinh sản hữu tính).
Câu 4:
01/09/2026Bệnh phêninkêto niệu
Câu 5:
01/09/2026Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 được phát sinh do sự kết hợp giữa
Đột biến thể ba ở NST số 21 gây ra hội chứng Đạo nhưng ngoài ra còn có thêm một số trường hợp đột biến ở cặp NST khác cũng có thể dẫn tới bị Đao. Người bị hội chứng Đao do có 3 NST số 21 được sinh ra do sự kết hợp giữa một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21. → Đáp án A.
Câu 6:
01/09/2026Ở người, xét các bệnh và hội chứng nào sau đây:
|
(1) bệnh ung thư máu. (3) hội chứng Đao. (5) bệnh bạch tạng.
|
(2) bệnh máu khó đông. (4) hội chứng Claiphentơ. (6) bệnh mù màu.
|
Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
- Hội chứng Claiphentơ chỉ xuất hiện ở nam mà không gặp ở nữ.
- Bệnh ung thư máu, bệnh bạch tạng, hội chứng Đao đột biến ở NST thường nên ở cả nam và nữ đều có thể bị bệnh với xác suất tương đương nhau.
- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định nên bệnh chủ yếu xuất hiện ở nam mà ít gặp ở nữ.
→ Trong số 6 bệnh nói trên thì có 2 bệnh thoả mãn điều kiện bài toán.
→ Đáp án B.
Câu 7:
01/09/2026Cho biết ở người, gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu các alen bình thường tương ứng là H và M. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của hai vợ chồng trên như thế nào?
- Chồng bình thường nên kiểu gen của chồng là
- Con trai mù màu có kiểu gen là → Đã nhận từ mẹ.
- Con trai bị máu khó đông có kiểu gen là → Đã nhận từ mẹ.
Như vậy, mẹ phải có kiểu gen để có thể sinh ra giao tử và giao tử . Trong trường hợp có hoán vị gen thì cơ thể cũng có thể sinh ra 2 loại giao tử nói trên → Đáp án D.
Câu 8:
01/09/2026Xét các kết luận sau đây:
(1) Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.
(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.
(3) Bệnh phêninkêtô niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.
(4) Hội chứng Tơcnơ do đột biến số lượng NST dạng thể một.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
- Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận số (2) và số (4) là đúng.
→ Đáp án A
- Kết luận số (1) sai là vì bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường. N
- Kết luận số (3) sai là vì bệnh phêninkêtô niệu do gặn lặn nằm trên NST thường quy định nên bệnh biểu hiện ở cả nam và nữ.
Câu 9:
01/09/2026Vật chất di truyền của HIV là
HIV là virut kí sinh trong tế bào bạch cầu lympho T của người, nó gây bệnh AIDS. HIV có vật chất di truyền là hai phân tử ARN sợi đơn, nó có quá trình phiên mã ngược. → Đáp án D đúng.
Câu 10:
01/09/2026Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm
- Phương án B đúng vì: bố luôn truyền X cho con gái, khi bố bị bệnh sẽ truyền alen gây bệnh cho con gái. Vì alen gây bệnh là alen trội nên con gái luôn bị bệnh.
- A Phương án A sai vì bệnh biểu hiện ở nam, nữ như nhau.
- Phương án C sai vì bố mẹ không bị bệnh không thể sinh con bị bệnh (vì gen gây bệnh là gen trội).
- Phương án D sai vì nếu mẹ có kiểu gen XAXa thì có thể sinh con trai không bị bệnh.
Câu 11:
01/09/2026Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Đặc điểm di truyền của bệnh này là
Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh.
Ví dụ: Aa x Aa → aa → Đáp án D.
Phương án B sai vì AA x aa =Aa
Phương án C sai vì ví dụ như: bố aa × mẹ AA = con Aa.
Câu 12:
01/09/2026Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án D.
Câu 13:
01/09/2026Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A và C là ứng dụng của công nghệ gen.
B là ứng dụng của đột biến.
D là ứng dụng công nghệ tế bào.
→ Đáp án đúng là D
Câu 14:
01/09/2026Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là A
Câu 15:
01/09/2026Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.
(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.
(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe.
- (1) đúng. Vì cây tạo ra từ nuôi cấy tế bào có kiểu gen giống tế bào ban đầu.
- (2) sai. Vì nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây chỉ tạo ra 4 dòng thuần là AABB, aaBB và DDEE và DDee.
- (3) đúng.
- (4) đúng.
→ Vậy đáp án đúng là C.
Câu 16:
01/09/2026Trong các quy trình sau, có mấy quy trình có thể được sử dụng để tạo ra loài mới hoặc giống mới có đặc tính di truyền khác biệt?
(1) Dung hợp tế bào trần của hai loài thành tế bào lai rồi nuôi cấy cho chúng phân chia và tái sinh thành cơ thể rồi nhân lên thành dòng.
(2) Nuôi cấy mẩu mô của một giống cây trồng trong ống nghiệm thành rất nhiều mô sẹo rồi cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.
(3) Nuôi cấy hạt phấn cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa rồi nhân lên thành dòng.
(4) Gây đột biến, chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn rồi nhân lên thành dòng.
Có 3 kết luận (1), (3), (4) đúng. → Đáp án A.
Câu 17:
01/09/2026Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Đáp án A.
Câu 18:
01/09/2026Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
- Đáp án C đúng. Nguyên nhân là vì ở các quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ dị hợp giảm dần và sau nhiều thế hệ thì tỉ lệ dị hợp tiến tới = 0 nên quần thể chủ yếu chỉ gồm các dòng thuần chủng.
- Phương án A sai. Vì đối với giống có kiểu gen đồng hợp (thuần chủng), khi tiến hành tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống. Chỉ có giống dị hợp mới dẫn tới thoái hóa giống.
- Phương án B sai. Vì quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen của quần thể mà chỉ làm tăng tỉ lệ kiêu gen đồng hợp.
- Phương án D sai. Vì quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tính đa dạng di truyền cao hơn quần thể tự thụ phấn.
Câu 19:
01/09/2026Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án D. Vì quá trình ngẫu phối làm cho quàn thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nên không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen.
Câu 20:
01/09/2026Hai loại enzim được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là
Trong kĩ thuật chuyển gen, cần phải sử dụng enzim cắt (restritaza) để cắt gen cần chuyển và mở vòng plasmid và sử dụng enzim nối (ligaza) để nối gen cần chuyển vào plasmid để tạo ADN tái tổ hợp. →Đáp án B.
Câu 21:
01/09/2026Hai phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được giống mới mang bộ NST lưỡng bội của hai loài.
Trong 4 phương pháp nêu trên thì chỉ có lai xa kèm theo đa bội hóa và phương pháp dung hợp tế bào trần mới tạo được giống có bộ NST song nhị bội (bộ NST lưỡng bội của hai loài). Các phương pháp khác không thể tạo ra thể song nhị bội. → Đáp án C.
Câu 22:
01/09/2026Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gen AAbb thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Cả 10 cá thể này
Phương pháp nhân giống bằng cấy truyền phôi cho phép tạo ra được các cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau, giới tính hoàn toàn giống nhau. Do vậy:
- 10 cá thể cừu nói trên được sinh ra từ một phôi nên chúng có giới tính giống nhau, vì vậy không giao phối được với nhau.
- Chúng có kiểu gen giống nhau nên có mức phản ứng giống nhau → Đáp án B đúng.
- Các cá thế cừu này có kiểu gen giống nhau nhưng kiểu hình thì có thể không hoàn toàn giống nhau vì kiểu hình còn phụ thuộc vào tác động của môi trường.
Câu 23:
01/09/2026Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước:
1. tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu.
2. chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen.
3. nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.
4. lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân.
5. chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể.
Thứ tự các bước tiến hành
Để chuyến gen thì phải thực hiện: tạo vectơ chứa gen người và chuyến vào tế bào xôma của cừu. Sau đó nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo và chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen. Sau đó lấy nhân tế bào chuyển gen cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân. Sau đó chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể.
Như vậy thứ tự đúng là 1 → 3 →24→5 →Đáp án C đúng.
Câu 24:
01/09/2026Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDdEE thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng. Tối đa sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng từ cây nói trên?
- Cứ mỗi loại hạt phấn sẽ tạo nên một dòng lưỡng bội thuần chủng. Cây có kiểu gen AabbDdEE (có 2 cặp gen dị hợp) tạo ra 4 loại hạt phấn, do đó sẽ tạo nên 4 dòng lưỡng bội thuần chủng. → Đáp án D đúng.
- Kiểu gen của các dòng thuần chủng này là:
Từ loại giao tử AbDE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbDDEE.
Từ loại giao tử AbdE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbddEE.
Từ loại giao tử abDE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen aabbDDEE.
Từ loại giao tử abdE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen aabbddEE.
Câu 25:
01/09/2026Xét các quá trình sau:
|
1- Tạo cừu Dolli. 3- Tạo giống bông kháng sâu hại.
|
2- Tạo giống dâu tằm tam bội. 4- Tạo chuột bạch có gen của chuột cống.
|
Những quá trình nào thuộc ứng dụng của công nghệ gen?
Công nghệ gen cho phép chuyển gen từ loài này sang loài khác. Vì vậy tạo
giống bông kháng sâu hại và tạo chuột bạch có gen của chuột cống là những thành tựu do ứng dụng công nghệ gen → Đáp án B.
Câu 26:
01/09/2026Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, các thao tác được thực hiện theo trình tự:
ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được tạo ra bằng cách gắn gen cần chuyển với thể truyền (thể truyền là plasmid hoặc virut). Để tạo được 1 phân tử ADN tái tổ hợp thì trước hết phải tách ADN ra khỏi tế bào cho và tách thể truyền ra t khỏi vi khuẩn. Sau đó dùng enzim restritaza để cắt gen cần chuyển và mở vòng plasmid. Tiếp sau đó dùng enzim ligaza để nỗi gen cần chuyển vào plasmid tạo ra ADN tái tổ hợp và cuối cùng là chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
→ Phương án D đúng.
Câu 27:
01/09/2026Trong công nghệ gen, gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để trong phân tử ADN tái tổ hợp có gen đánh dấu. Gen đánh dấu không thể gắn vào enzim restritaza vì gen có bản chất là ADN còn enzim có bản chất là prôtêin.
→ Đáp án D đúng.
Câu 28:
01/09/2026Để lại tế bào sinh dưỡng của 2 loài thực vật thì trước hết phải loại bỏ thành xenlulozơ để tế bào trở thành tế bào trần, sau đó cho tế bào trần vào trong môi trường đặc biệt để tế bào trần xảy ra dung hợp (nếu ở môi trường bình thường thì sẽ rất khó xảy ra sự dung hợp tế bào). Sau khi hình thành được tế bào lai thì phải nuôi tế bào lai trong môi trường đặc biệt để tế bào phát triển thành cơ thể trưởng thành. → Đáp án D.
Câu 29:
01/09/2026Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây?
Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo ra các dòng tế bào đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hoá sẽ tạo được các dòng lưỡng bội thuần chủng. Trong 4 phương pháp nêu trên thì chỉ có phương pháp nuôi cấy hạt phấn mới mới tạo được dòng thuần chủng.
→ Đáp án A.
Câu 30:
01/09/2026Một phân tử ADN tái tổ hợp
Đáp án A đúng. Vì khi tạo ra một phân tử ADN tái tổ hợp thì chỉ sử dụng một loại enzim cắt để mở vòng plasmid và cắt gen cần chuyển ra khỏi ADN của tế bào cho. Việc sử dụng một loại enzim cắt sẽ tạo ra một mối cắt giống nhau, từ đó sẽ tạo ra các đầu nối giống nhau. Khi nối chỉ cần sử dụng & enzim nối ligaza để nối gen cần chuyển vào thể truyền.
Câu 31:
01/09/2026Ở các giống giao phấn, quá trình tự thụ phấn và giao phối cận huyết liên tục qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hoá giống. Nguyên nhân là vì sự tự thụ phấn và giao phối cận huyết đã làm cho
Thoái hoá giống là do tỉ lệ dị hợp giảm dần và xuất hiện các kiểu gen đồng hợp lặn có hại. → Đáp án C.
Phương án A và B sai ở chỗ: “Xuất hiện các gen lặn có hại. Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không làm xuất hiện các gen lặn có hại (gen lặn có hại đã có sẵn trong quần thể giống) mà chỉ làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình có hại.
Câu 32:
01/09/2026Con lại F, có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì
Không sử dụng con lai để làm giống là vì nếu sử dụng làm giống thì ở đời con, tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gen lặn biểu hiện thành kiểu hình có hại → Đáp án B.
Câu 33:
01/09/2026Tế bào trần là
Trong công nghệ tế bào thực vật, để lai tế bào sinh dưỡng của hai loài thì người ta làm mất thành tế bào để tạo ra tế bào trần, sau đó cho dung hợp tế bào trần của hai loài để tạo ra tế bào lại. → Đáp án B.
Câu 34:
01/09/2026Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Plasmid nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là ADN vòng, mạch kép có khả năng tự nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào và mang được gen cần chuyển. gen cần chuyển được gắn vào plasmid và được nhân lên trong tế bào vi khuẩn. Nếu không có plasmid thì gen cần chuyển không nhân lên trong tế bào vi khuẩn được.
→ Đáp án B.
Câu 35:
01/09/2026Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
- Phương án B sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- Phương án C sai. Vì các con lai có ưu thế lai luôn không được giữ lại làm giống (chúng có kiểu gen dị hợp nên nếu sử dụng làm giống sẽ gây thoái hóa giống)
- Phương án D sai. Vì khi lại giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng không cho con lại có ưu thế lai.
- Chỉ có phương án A đúng → Đáp án A.
Câu 36:
01/09/2026Khi nói về thoái hóa giống, phát biểu nào sau đây là đúng?
- Thoái hóa giống có thể không biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng (2 dòng thuần giống nhau)
- Thoái hóa giống được biểu hiện thấp nhất ở đời và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo. → Đáp án A.
Câu 37:
01/09/2026Xét các phát biểu sau đây:
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Nếu sử dụng con lai làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hoá giống vì con lai F1 có kiểu gen dị hợp.
(4) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hoá giống.
(6) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hoá giống. Trong 6 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trong các phát biểu nói trên thì các phát biểu số (3), (4), (5) là các phát biểu đúng. → Đáp án A.
Câu 38:
01/09/2026Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Trong các phương pháp nói trên thì:
- Lai khác dòng sẽ tạo ra con lai có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen chứ không tạo ra dòng thuần chủng.
- Sử dụng công nghệ gen chỉ cho phép chuyển gen chứ không tạo ra được dòng thuần.
- Lại tế bào xôma khác loài sẽ tạo ra dạng song nhị bội chứ không tạo ra dòng thuần chủng. Ví dụ lai tế bào xôma có kiểu gen AaBb với tế bào xôma có kiểu gen DdEe thì sẽ tạo ra tế bào lại có kiểu gen AaBbDdEe.
- Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo nên dòng tế bào đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo nên dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen. Ví dụ khi nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBb thì sẽ thu được 4 dòng đơn bội là dòng tế bào AB, dòng tế bào Ab, dòng tế bào aB, dòng tế bào ab. Tiến hành gây lưỡng bội hóa các dòng tế bào này thì sẽ thu được các dòng thuần chủng là:
Dòng đơn bội AB sẽ trở thành dòng thuần chủng AABB.
Dòng đơn bội aB sẽ trở thành dòng thuần chủng aaBB.
Dòng đơn bội Ab sẽ trở thành dòng thuần chủng AAbb.
Dòng đơn bội ab sẽ trở thành dòng thuần chủng aabb.
Như vậy, đáp án D đúng.
Câu 39:
01/09/2026Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
- Phương án A đúng. Vì nuôi cấy mô cho phép tạo ra hàng nghìn mẫu mô có kiểu gen đồng nhất, từ đó nhân nhanh các giống cây quý hiếm.
- Phương án B sai. Vì nuôi cấy mô không tạo ra được dòng thuần.
- Phương án C sai. Vì nuôi cấy mô dựa trên cơ sở phân bào nguyên phân nên không làm phát sinh biến dị tổ hợp nên kiểu gen của cây con hoàn toàn giống cây mẹ.
- Phương án D sai. Vì nuôi cấy mô tạo ra các cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống với cá thể mẹ nên cơ thể mới không có ưu thế lai so với cơ thể mẹ.
Câu 40:
01/09/2026Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này
Phương pháp trên được gọi là phương pháp cấy truyền phôi, khi đó các bò con sẽ:
- Cùng giới tính (vì cùng 1 phôi ban đầu) nên không thể giao phối với nhau.
- Có kiểu gen giống nhau, nhưng kiểu hình còn phụ thuộc vào sự tương tác với môi trường.
- Sinh sản hữu tính bình thường.
→ Qua đó suy ra chỉ có đáp án B thoả mãn.
Câu 41:
01/09/2026Bảng dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của mỗi phương pháp:
|
Phương pháp giải |
Ứng dụng
|
|
1. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
|
a. Tạo giống lai khác loài
|
|
2. Cấy truyền phôi ở động vật
|
b. Tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
|
|
3. Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật
|
c. Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau |
Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng của nó sau đây, tổ hợp nào đúng?
- Phương pháp nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. → 1 ghép với b.
- Phương pháp cấy truyền phôi ở động vật sẽ tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. → 2 ghép với c.
- Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật sẽ tạo ra giống lai khác loài. → 3 ghép với a.
→ Như vậy đáp án A thoả mãn.
Câu 42:
01/09/2026Trong kĩ thuật chuyển gen, thử sự đúng là:
Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào (4) → Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt (3) → Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp (2) → Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (5) → Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp (1). → Đáp án B.
Câu 43:
01/09/2026Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp B-carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu tam bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
-Trong các thành tựu mà đề bài đưa ra, có 2 thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là (2) và (4). → Đáp án D.
- Thành tựu (1) và thành tựu (3) do công nghệ gen tạo raCâu 44:
01/09/2026Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
- Cơ thể AabbDDEeGg có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Mỗi loại giao tử sẽ tạo ra 1 dòng tế bào đơn bội.
- Khi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thì mỗi dòng đơn bội sẽ tạo ra 1 dòng thuần chủng. → Số dòng thuần chủng = số dòng đơn bội.
- Có 8 dòng thuần chủng. → Đáp án C.
Câu 45:
01/09/2026Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:
(1) Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
Đáp án D.
Bài thi liên quan
-
Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử
-
84 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 3: Quy luật di truyền
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 5: Bằng chứng tiến hóa và các thuyết tiến hóa
-
18 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa
-
75 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 7 : Các cơ chế cách li và sự hình thành loài mới
-
42 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 8: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật
-
65 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật
-
53 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 11: Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
-
41 câu hỏi
-
60 phút
-
