Chinh phục lý thuyết Sinh học có đáp án
Chủ đề 11: Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
-
369 lượt thi
-
41 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
01/09/2026Trong một hệ sinh thái,
Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận A đúng. → Đáp án A.
Kết luận B và D sai, vì năng lượng được trả lại môi trường dưới dạng nhiệt mà không được tái sử dụng.
Kết luận C sai, vì vật chất được tái sử dụng theo chu trình tuần hoàn vật chất.
Câu 2:
01/09/2026Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào in sau đây không đúng?
Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
Trong hệ sinh thái có 2 loại chuỗi thức ăn: chuỗi thức ăn có bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ. → Đáp án C.
Câu 3:
01/09/2026Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 4:
01/09/2026Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức sống nào nằm trong các tổ chức sống còn lại?
Thế giới sống tổ chức theo nguyên tác thứ bậc: Tế bào → Cá thể thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển. Nên trong 4 tổ chức sống nói trên thì quần thể là cấp tổ chức sống cơ bản cấu trúc nên các cấp còn lại.
Câu 5:
01/09/2026Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?
Hệ sinh thái là một hệ thống gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó. Vì vậy, trong 4 tổ chức sống nói trên thì chỉ có hệ sinh thái mới có thành phần của môi trường. Xác sinh vật là chất hữu cơ, nó thuộc môi trường vô sinh nên nó là một thành phần cấu trúc của hệ sinh thái. → Đáp án D.
Câu 6:
01/09/2026Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ nào có sức sản xuất cao nhất?
Sức sản xuất của hệ sinh thái tức là khả năng quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ, từ đó cung cấp cho cả hệ sinh thái sử dụng. Sức sản xuất phụ thuộc chủ yếu vào nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, nhiệt độ môi trường, dinh dưỡng, khoáng. Do vậy, trong 4 hệ sinh thái nói trên thì cửa sông có sức sản xuất cao nhất vì cửa sông thường xuyên được cung cấp chất khoáng do rửa trôi từ thượng nguồn về bồi tụ ở cửa sông.
Câu 7:
01/09/2026Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái nhân tạo nên có tính đa dạng thấp hơn, có tính ổn định thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên, có chuỗi thức ăn ngắn hơn HST tự nhiên nhưng lại có năng suất cao hơn HST tự nhiên.
→ Đáp án C đúng.
HST nông nghiệp có năng suất cao là vì ở HST nông nghiệp được con người bổ sung nguồn vật chất và năng lượng nên tốc độ chuyển hóa vật chất cao hơn hệ tự nhiên nhiều lần.
Câu 8:
01/09/2026Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
- Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái có độ đa dạng cao nên có mạng dinh dưỡng phức tạp. Khi hệ có mạng lưới dinh dưỡng phức tạp thì khả năng tự điều chỉnh trước các tác động của môi trường.
- Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên có tính đa dạng cao nên khả năng tự điều chỉnh tốt nhất → Đáp án C.
- Các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng thấp, số lượng loài ít, mạng dinh dưỡng có cấu trúc đơn giản nên khả năng tự điều chỉnh kém. Cánh đồng lúa.
Câu 9:
01/09/2026Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây sẽ làm chậm tốc độ tuần hoàn vật chất của các nguyên tố?
- Trong chu trình tuần hoàn vật chất, vật chất từ môi trường được đi vào quần xã qua sinh vật sản xuất. Nếu sinh vật sản xuất không bị động vật ăn thì xác của thực vật sẽ được vi sinh vật phân giải và trả lại các nguyên tố vô cơ cho môi trường
→ Không được động vật ăn thì chu trình tuần hoàn vật chất sẽ diễn ra nhanh hơn.
→ Đáp án C.
- Vi sinh vật làm nhiệm vụ phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ để trả lại cho môi trường nên vi sinh vật làm tăng tốc độ của chu trình tuần hoàn vật chất.
- Thực vật (vi tảo, rong, rêu, ...) làm nhiệm vụ tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nên sinh vật sản xuất có vai trò khởi đầu chu trình tuần hoàn vật chất.
- Nếu không có sinh vật sản xuất và không có sinh vật phân giải thì không có chu trình tuần hoàn vật chất. Nhưng nếu không có động vật thì chu trình tuần hoàn vật chất vẫn diễn ra và với tốc độ nhanh hơn khi có động vật.
Câu 10:
01/09/2026Khi nói về cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng, kết luận nào sau đây đúng là đúng?
Mỗi hệ sinh thái chỉ có duy nhất một mạng lưới dinh dưỡng, mạng lưới dinh dưỡng càng đa dạng thì hệ sinh thái đó có tính ổn định càng cao. Cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng thay đổi theo từng mùa trong năm và thay đổi theo môi trường vì khi điều kiện môi trường thay đổi thì cấu trúc thành phần loài của quần xã thay đổi nên lưới dinh dưỡng cũng thay đổi. Khi bị mất một mắt xích nào đó thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng.
→ Đáp án C đúng.
Câu 11:
01/09/2026Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây không đúng?
- Hệ sinh thái nông nghiệp (ví dụ như cánh đồng lúa, đồng cỏ phục vụ chăn nuôi, hồ nuôi cá,...) là một hệ sinh thái nhân tạo cho nên nó có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên, kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên, có chuỗi thức ăn ngắn hơn (ít mắt xích hơn) so với chuỗi thức ăn của hệ sinh thái tự nhiên nhưng lại có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- Chuỗi thức ăn của hệ sinh sinh thái nông nghiệp có ít mắt xích là vì con người sử dụng các loài làm thức ăn. Mặt khác hệ sinh thái nông nghiệp có ít mùn hữu cơ nên số chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ rất ít.
→ Đáp án C đúng.
Câu 12:
01/09/2026Ở hệ sinh thái dưới nước thường có chuỗi thức ăn dài hơn chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
- Trong các điều giải thích trên thì chỉ có điều giải thích cho rằng động vật dưới nước có hiệu suất sinh thái cao là đúng. → Đáp án C đúng.
- Động vật dưới nước có hiệu suất sinh thái cao hơn động vật của hệ sinh thái trên cạn là vì môi trường nước nâng đỡ nên động vật di chuyển dễ dàng và cần ít năng lượng hơn so với động vật di chuyển trên cạn. Hầu hết động vật sống trong nước là động vật biến nhiệt, không mất năng lượng cho việc điều hòa thân nhiệt.
Câu 13:
01/09/2026Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất là
Sinh vật phân giải làm nhiệm vụ phân giải các chất hữu cơ (xác chết, rác thải, chất thải của động vật,...) thành các chất vô cơ trả lại cho môi trường. Các chất vô cơ này lại tiếp tục được sinh vật sản xuất hấp thụ và tổng hợp thành chất hữu cơ.
Như vậy, sinh vật phân giải có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất → Đáp án B.
Câu 14:
01/09/2026Hệ sinh thái VAC cho năng suất cao là vì:
VAC là viết tắt của các chữ Vườn, Ao, Chuồng. Hệ sinh thái VAC là một hệ sinh thái nhân tạo gồm có 3 phân hệ cấu thành nó là vườn trồng rau, ao nuôi cá và chuồng chăn nuôi. Trong các hệ sinh thái nhân tạo thì hệ sinh thái VAC luôn cho năng suất cao nhất vì chất thải ở phân hệ này được tái sử dụng ở phân hệ khác, do đó làm tăng nguồn vật chất cung cấp cho sinh vật sản xuất, từ đó tăng sản lượng của cả hệ. → Đáp án C đúng.
Câu 15:
01/09/2026Người ta tăng năng suất sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:
1- tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
2- tăng cường sử dụng đạm sinh học.
3- tăng cường sử dụng phân bón hoá học.
4- làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Phương án đúng:
- Muốn tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái thì phải tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ để tái tạo vật chất, tăng cường sử dụng đạm sinh học, làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái. → Đáp án B.
- Nếu sử dụng phân bón hóa học một cách tràn lan thì sẽ là suy giảm đa dạng sinh học dẫn tới mất cân bằng sinh thái và sẽ làm giảm lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái.
Câu 16:
01/09/2026Trong một hệ sinh thái, xét các nhóm loài sinh vật:
(1) Các loài vi khuẩn phân giải xác chết của động, thực vật thành mùn cung cấp cho cây.
(2) Các loài động vật ăn thực vật và bài tiết ra chất thải ra môi trường làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
(3) Các loài động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn và phân giải thức ăn thành chất thải
(4) Các loài nấm sử dụng các nguyên liệu thực vật để sinh trưởng và phát triển.
(5) Một số loài động vật không xương sống có khả năng sử dụng các chất mùn hữu cơ làm thức ăn và biến chất mùn hữu cơ thành các chất vô cơ.
Sinh vật phân giải bao gồm:
Các loài vi khuẩn phân giải xác chết là các loài được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Các loài nấm là các sinh vật phân giải.
Một số động vật không xương sống phân giải chất hữu cơ làm thức ăn cũng được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. → Đáp án A.
Câu 17:
01/09/2026Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh thấp hơn, độ đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo là hệ khép kín còn hệ sinh thái tự nhiên là hệ mở.
→ Đáp án C.
Câu 18:
01/09/2026Ở trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải có vai trò
Đáp án D.
Vì: Ở trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải có vai trò biến đổi các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất.
Câu 19:
01/09/2026Người ta chia sinh vật trong hệ sinh thái thành 3 nhóm loài là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. Cơ sở để chia thành phần sinh vật thành 3 nhóm đó là dựa vào
Người ta chia sinh vật trong hệ sinh thái thành 3 nhóm loài là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. Cơ sở để chia thành phần sinh vật thành 3 nhóm đó là dựa vào hình thức dinh dưỡng của từng loài:
Sinh vật sản xuất: tự dưỡng
Sinh vật tiêu thụ: dị dưỡng
Sinh vật phân giải: dị dưỡng hoại sinh.
→ Đáp án C.
Câu 20:
01/09/2026Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?
Trong các kết luận nói trên, chỉ có kết luận C đúng → Đáp án C.
- Kết luận A sai vì: Giun đất là động vật nhưng được xếp vào sinh vật phân giải.
- Kết luận B sai vì: Vi khuẩn lam sống tự dưỡng nên được xếp vào sinh vật sản xuất.
- Kết luận D sai vì: Thực vật kí sinh không được xếp vào nhóm phân giải.
Câu 21:
01/09/2026Trong một khu vườn bỏ hoang có các loài cỏ dại phát triển và một số cây thân thảo có hoa. Một số loài gậm nhấm như chuột, sóc sử dụng thực vật làm thức ăn. Để ngăn chặn sự tấn công của chuột lên các loài cây thân thảo, một nhà nghiên cứu tiến hành xua đuổi các loài gậm nhấm và dùng lưới thép bao vây khu vườn để ngăn không cho chuột, sóc xâm nhập. Sau 2 năm vây lưới thì một số loài thân thảo (kí hiệu loài M) phát triển mạnh về số lượng nhưng các loài thân thảo còn lại (kí hiệu loài P) thì bị giảm mạnh về số lượng. Có bao nhiêu suy luận sau đây có thể phù hợp với kết quả nghiên cứu nói trên?
(1) Các loài gậm nhấm không phải là những loài gây hại cho các loài thân thảo ở khu vườn trên.
(2) Các loài gậm nhấm sử dụng các loài M làm nguồn thức ăn.
(3) Các loài gậm nhấm giúp các loài P phát tán hạt.
(4) Chất thải của các loài gậm nhấm là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cung cấp cho các loài thân thảo.
(5) Các loài P là nguồn thức ăn của các loài gậm nhấm.
- Chỉ có 2 suy luận có cơ sở, đó là (2), (3). → Đáp án D.
- (1) không phù hợp. Vì khi dùng lưới ngăn chặn gậm nhấm thì loài M phát triển mạnh, loài P giảm số lượng. Điều này chứng tỏ loài gặm nhấm đã kìm hãm loài M.
- (4) không phù hợp. Vì nếu là nguồn thức ăn chủ yếu thì khi không có gậm nhấm, tất cả các loài thân thảo sẽ giảm mạnh số lượng.
- (5) không phù hợp. Vì khi không có gậm nhấm thì loài P kém phát triển cho nên nếu P là thức ăn của gậm nhấm thì khi không có gậm nhấm, các loài P sẽ phát triển mạnh.
Câu 23:
01/09/2026Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật sản xuất có tổng sinh khối lớn nhất. Vì hiệu suất sinh thái thường rất thấp (chỉ khoảng 10%) cho nên bậc dinh dưỡng cấp 1 thường có tổng sinh khối lớn nhất.
→ Đáp án A.
Câu 24:
01/09/2026Khi nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái đồng cỏ, một bạn học sinh đã mô tả như sau: Cỏ là nguồn thức ăn của cào cào, châu chấu, dế, chuột đồng, thỏ, cừu. Giun đất sử dụng mùn hữu cơ làm thức ăn. Cào cào, châu chấu, giun đất, dế là nguồn thức ăn của loài gà. Chuột đồng, gà là nguồn thức ăn của rắn. Đại bàng sử dụng thỏ, rắn, chuột đồng, gà làm nguồn thức ăn. Cừu là loài động vật được nuôi để lấy lông nên được con người bảo vệ. Từ mô tả này, một bạn học sinh khác đã rút ra các kết luận sau:
(1) Ở hệ sinh thái này có 10 chuỗi thức ăn.
(2) Châu chấu, dế là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
(3) Giun đất là sinh vật phân giải của hệ sinh thái này.
(4) Quan hệ giữa chuột và cào cào là quan hệ cạnh tranh.
(5) Sự phát triển số lượng của quần thể gà sẽ tạo điều kiện cho đàn cừu phát triển.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Ở dạng bài này, chúng ta phải viết sơ đồ lưới thức ăn, sau đó dựa vào lưới thức ăn để làm bài.
Theo mô tả của đề ra thì lưới thức ăn của hệ sinh thái này là

Dựa vào sơ đồ lưới thức ăn, ta thấy:
(1) sai. Vì ở lưới này có 12 chuỗi thức ăn.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng. Vì cả chuột và cào cào đều sử dụng cây cỏ làm thức ăn.
(5) đúng. Vì gà phát triển số lượng thì sẽ dẫn tới cào cào, châu chấu, dế giảm số lượng. Khi cào cào, châu chấu, dế giảm số lượng thì sự cạnh tranh giữa cừu và các loài cào cào, châu chấu, dế sẽ giảm đi, ưu thế thuộc về các cá thể cừu.
→ Đáp án B.
Câu 25:
01/09/2026Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa đạng sinh học cao nhất ?
Đáp án D.
Câu 27:
01/09/2026Chu trình sinh- địa- hoá của nguyên tố nào sau đây bị thất thoát nhiều nhất?
- Chu trình sinh địa hóa là quá trình tuần hoàn của các nguyên tố hóa học, nó bắt đầu từ môi trường đi vào sinh vật sau đó trở lại môi trường. Trong đó chu trình sinh địa hóa của chất khí thì ít bị thất thoát sau mỗi vòng tuần hoàn còn chu trình của chất lắng đọng thì một lượng lớn vật chất bị thất thoát ở dạng trầm tích.
- Trong các nguyên tố nói trên thì chỉ có phôtpho là chất lắng đọng nên chu trình sinh địa hóa của loại chất này bị thất thoát nhiều nhất. → Đáp án C.
Câu 28:
01/09/2026Cho chuỗi thức ăn:
Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là
Câu 29:
01/09/2026Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật

(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau.
(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.
(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi.
(5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm.
(6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.
Phương án trả lời đúng là
- (1) sai. Vì lưới thức ăn này có 6 chuỗi thức ăn là:ABDH; AEH; ACFH; AEDH; ACFEH; ACFEDH.
- (2) đúng. Vì D tham gia và 3 chuỗi thức ăn là ABDH, AEDH và ACFEDH.
- (3) đúng.
- (4) sai. Vì nếu loại bỏ B thì D vẫn còn nguồn dinh dưỡng là E.
- (5) đúng.
- (6) sai vì chỉ có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 là D và H.
→ Vậy đáp án đúng là D.
Câu 30:
01/09/2026Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây không đúng?
- Trong các kết luận trên thì kết luận không đúng là kết luận A. Vì trong lưới dinh dưỡng thì những sinh vật sản xuất được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1.
- Kết luận B đúng. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất. Qua các bậc dinh dưỡng tiếp theo thì lượng sinh khối giảm dần do bị mất qua chất thải, không đòng hoá được.....
- Kết luận C đúng. Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp và động vật tiêu thụ bậc 1.
- Kết luận D đúng. Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật.
Câu 31:
01/09/2026Trao đổi vật chất trong quần xã được thực hiện thông qua
Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng của các loài trong quần xã, trong đó loài này sử dụng một loài khác hay sản phẩm của nó làm thức ăn, về phía mình, nó lại làm thức ăn cho các loài kế tiếp.
Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc cung cấp thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối cao chuỗi thức ăn với nhau.
→ Đáp án D.
Câu 32:
01/09/2026Trong một mạng lưới thức ăn của một hệ sinh thái mà chuỗi thức ăn dài nhất chỉ có 5 mắt xích. Trong lưới thức ăn này, bậc dinh dưỡng có ít loài nhất là
Hiệu suất sinh thái của mỗi bậc dinh dưỡng thường rất thấp nên càng lên bậc dinh dưỡng cao thì tổng năng lượng tích lũy càng ít. Để có đủ năng lượng để duy trì một kích thước quần thể phù hợp thì những loài ở bậc dinh dưỡng càng cao sẽ sử dụng nhiều bậc dinh dưỡng phía dưới làm thức ăn (ăn nhiều loài). Do vậy càng lên bậc dinh dưỡng cao thì số loài càng giảm. Ở bậc dinh dưỡng cuối cùng thì thường chỉ có 1 hoặc vài loài nào đó. Loài ở bậc dinh dưỡng cuối cùng được gọi là loài chủ chốt trong quần xã.
→ Đáp án C đúng.
Câu 33:
01/09/2026Khi nói về lưới thức ăn, điều nào sau đây không đúng?
Lưới thức ăn là một tập hợp các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung. Mỗi mắt xích chung là một loài sinh vật sử dụng nhiều loài khác làm thức ăn cho mình hoặc nó là thức ăn của nhiều loài khác. Khi đi từ vĩ độ cao xuống xích đạo (vĩ độ thấp) thì độ đa dạng của quần xã càng cao nên lưới thức ăn càng phức tạp. Các quần xã đỉnh cực có độ đa dạng cao nên lưới thức ăn phức tạp hơn các hệ sinh thái khác. → Vậy chỉ có phương án C sai.
Câu 34:
01/09/2026Lưới thức ăn
Lưới thức ăn là một tập hợp gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung. Mỗi hệ sinh thái có duy nhất một lưới thức ăn. Cấu trúc của mạng lưới thức ăn được thay đổi theo mùa trong năm và thay đổi trong quá trình diễn thế sinh thái.
→ Đáp án C.
Câu 35:
01/09/2026Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:
Dựa vào các thông tin của bài toán, chúng ta thiết lập lưới thức ăn:

- Dựa vào lưới thức ăn, ta thấy kết luận A đúng. → Đáp án A.
- Kết luận B sai. Vì rắn và thú ăn thịt sẽ cạnh tranh gay gắt vì chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. Còn Rắn và thú ăn thịt cỡ lớn có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau 1 phần nên sự cạnh tranh chưa đến mức gay gắt.
- Kết luận C sai. Vì chim ăn thịt cỡ lớn là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.
- Kết luận D sai. Vì các loài các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có cùng một nguồn thức ăn nhưng chúng lại có sự phân hóa về mặt ổ sinh thái theo kiểu loài ăn quả (sâu hại quả), loài ăn thân (sâu đục thân), loài ăn rễ, loài ăn lá.
Câu 36:
01/09/2026Cho lưới thức ăn của một ao nuôi như sau

Nếu trong ao nuôi trên, cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế, cá mương và cá măng là các loài tự nhiên thì kết luận nào sau đây đúng?
- Phương án B đúng. Vì cá mè hoa và cá mương cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn (động vật nổi) nên chúng cạnh tranh với nhau.
- Phương án A sai. Vì nếu giảm thực vật nổi thì sẽ làm giảm nguồn thức ăn của động vật nổi dẫn tới động vật nổi giảm số lượng. Khi động vật nổi giảm số lượng thì cá mè hoa sẽ thiếu thức ăn nên sẽ làm giảm năng suất cá mè hoa (giảm hiệu suất kinh tế).
- Phương án C sai. Vì cá mè hoa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (động vật tiêu thụ cấp 2).
- Phương án D sai. Vì khi tăng số lượng cá mương thì sẽ tăng sự cạnh tranh đối với cá mè hoa, do đó tăng số lượng cá mương sẽ làm giảm số lượng cá mè hoa (làm giảm năng suất kinh tế).
Câu 37:
01/09/2026Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế.
- Chỉ có hệ sinh thái nhân tạo mới được con người cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế.
- Trong các hệ sinh thái nói trên thì đồng ruộng là hệ sinh thái nhân tạo.
→ Đáp án B.
Câu 38:
01/09/2026Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
- Trong các phát biểu nói trên, phát biểu C là không đúng. Vì nước là một nguồn tài nguyên tái sinh. Sau khi sử dụng, nước sạch trở thành nước thải được đổ ra sông hồ, biển và bốc hơi nước tạo thành mây, sau đó ngưng tụ thành mưa và trở thành nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt của con người. → Đáp án C.
- Các phát biểu A, B, D đều đúng.
Câu 39:
01/09/2026Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật sản xuất luôn có tổng sinh khối lớn nhất. → Đáp án C.
Câu 40:
01/09/2026Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái
(1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi.
(3) Giun. (4) Cỏ. (5) Cá ăn thịt.
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái là:
- Sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
- Trong các nhóm sinh vật nói trên, thực vật nổi (1) và cỏ (4) thuộc sinh vật sản xuất, cho nên bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm có (1) và (4). → Đáp án B.
Câu 41:
01/09/2026Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
- Động vật ăn sinh vật sản xuất thì được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.
- Trong các loài nói trên thì cào cào, thỏ, nai là những loài được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2. → Đáp án B.
Bài thi liên quan
-
Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử
-
84 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 3: Quy luật di truyền
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 5: Bằng chứng tiến hóa và các thuyết tiến hóa
-
18 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa
-
75 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 7 : Các cơ chế cách li và sự hình thành loài mới
-
42 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 8: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật
-
65 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật
-
53 câu hỏi
-
60 phút
-
