Chinh phục lý thuyết Sinh học có đáp án
Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật
-
370 lượt thi
-
65 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
01/09/2026Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Đáp án B vì nhân tố sinh học thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh.
Câu 2:
01/09/2026Những quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ cạnh tranh?
(1) Cây tranh nhau giành ánh sáng, dinh dưỡng, có thể làm cây yếu bị đào thải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1 cây (cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làm mật độ giảm.
(2) Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng
(3) Khi thiếu thức ăn, nơi ở, các động vật dọa nạt nhau (bằng tiếng hú, động tác) làm cho cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn.
(4) Bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản → Mỗi nhóm có lãnh thổ riêng, một số phải đi nơi khác.
(5) Ong, kiến, mối sống thành xã hội, có phân chia cấp bậc và chức năng rõ ràng. Tổ hợp câu trả lời đúng là:
Đáp án B.
Câu 3:
01/09/2026Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21 đến 35°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
Sinh vật chỉ sống được trong môi trường mà giới hạn sinh thái của nó hơn biên độ dao động của các nhân tố sinh thái trong môi trường. Trong 4 môi trường nói trên thì ở môi trường C, loài sinh vật A có thể sống được. → Đáp án C đúng.
Các môi trường khác đều bị chết. Vì:
- Ở môi trường A, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc xuống dưới 21°C (20°C). Mà 21°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của loài này.
- Ở môi trường B, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc lên trên 3500 (40°C). Mà 35°C là giới hạn trên về nhiệt độ của loài này.
- Ở môi trường D, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc xuống dưới 21°C (12°C) và độ ẩm có lúc lên trên 96% (100%). Mà 21°C là giới hạn dưới về nsiy jódd iv nbb nhiệt độ của loài này, 96% là giới hạn trên về độ ẩm.
Câu 4:
01/09/2026Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
Trong một giới hạn sinh thái có khoảng cực thuận và khoảng chống chịu. Ở khoảng chống chịu, sinh vật phải chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường vì vậy nhân tố sinh thái đã ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của sinh vật. → Đáp án D.
Câu 5:
01/09/2026Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
Sinh vật sống trong môi trường nên phải thường xuyên phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái. Khi tác động lên cơ thể, các g nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau; Các loài khác nhau thì có phản ứng khác nhau với cùng một tác động tin của mỗi nhân tố sinh thái; Ở các giai đoạn phát triển khác nhau thì sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái. Như vậy trong 4 kết luận nói trên thì kết luận B là sai.
→ Đáp án B.
Câu 6:
01/09/2026Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 đến 32 °C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây.
Sinh vật chỉ tồn tại và phát triển được khi giới hạn sinh thái của nó rộng hơn biên độ giao động của môi trường sống. Trong 4 môi trường sống có giới hạn sinh thái nói trên thì chỉ có môi trường A có nhiệt độ giao động từ 10°C đến 30°C hẹp hơn giới hơn giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của loài sinh vật này (từ 8 đến 32 °C), có độ ẩm 85% đến 95% hẹp hơn giới hạn chịu đựng về độ ẩm của loài sinh vật này (từ 80% đến 98%). Vậy đáp án đúng là C.
Câu 7:
01/09/2026Mức độ ảnh hưởng của cơ thể trước tác động của nhân tố sinh thái phụ thuộc vào:
1. cường độ tác động. 2. liều lượng tác động. 3. cách tác động.
Phương án đúng:
Cơ thể sinh vật chịu tác động của nhân tố sinh thái. Ở khoảng cực thuận thì sinh vật phát triển tốt nhưng ở khoảng chống chịu thì tác động của nhân tố sinh thái sẽ gây hại cho cơ thể. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào cường độ tác động, liều lượng tác động, cách tác động.
Do vậy phương án đúng là D.
Câu 8:
01/09/2026Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
Phương án C không đúng vì khi ở ngoài 1 giới hạn sinh thái nào đó sinh vật sẽ bị chết (dù cho các giới hạn khác ở khoảng cực thuận). → Đáp án C.
Câu 9:
01/09/2026Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?
- Nhân tố sinh thái vô sinh là những nhân tố không phụ thuộc mật độ, còn nhân tố hữu sinh là những nhân tố phụ thuộc mật độ.
- Trong các nhân tố nói trên thì nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là các nhân tố vô sinh.
→ Đáp án B.
Câu 10:
01/09/2026Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng là D.
Vì các loài khác nhau có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố là khác nhau.
Ví dụ: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi từ 5,6 °C → 42 °C.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá chép từ 2 °C → 44 °C.
Câu 11:
01/09/2026Có 4 loại môi trường sống. Giun đũa kí sinh sống ở trong môi trường nào sau đây?
Đáp án B.
Câu 12:
01/09/2026Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất.
Kích thước quần thể là số lượng( hoặc khối lượng hoặc năng lượng) cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Quần thể nào có số lượng cá thể nhiều hơn thì có kích thước lớn hơn.
|
Quần thể |
Số lượng cá thể |
|
A |
800 . 34 = 27200 |
|
B |
2150 . 12 = 25800 |
|
C |
835 . 33 = 27555 |
|
D |
3050 . 9 = 27450 |
→ Đáp án C.
Câu 14:
01/09/2026Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là A
Câu 15:
01/09/2026Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án phải chọn là C. Vì kích thước cá thể thường lớn thì kích thước quần thể thường nhỏ và ngược lại (tỉ lệ nghịch chứ không phải tỉ lệ thuận).
Câu 16:
01/09/2026Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau:
|
Quần thể |
Số lượng cá thể |
Diện tích môi trường sống (ha) |
|
A |
350 |
120 |
|
B |
420 |
312 |
|
C |
289 |
205 |
|
D |
185 |
180 |
Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần là
- Mật độ = số lượng cá thể/ diện tích môi trường.
- Tính mật độ của mỗi quần thể
|
Quần thể |
Số lượng cá thể |
Diện tích môi trường sống (ha) |
Mật độ |
|
A |
350 |
120 |
2,9 |
|
B |
420 |
312 |
1,35 |
|
C |
289 |
205 |
1,4 |
|
D |
185 |
180 |
1,0 |
Như vậy, mất độ tăng dần là D (1,0) → B (1,35) → C (1,4) → A (2,9)
Câu 17:
01/09/2026Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. trang
(2) Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
(3) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
(5) Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
(6) Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
- Có 4 phương án đúng, đó là (2), (3), (4), (5). → Đáp án A.
- (1) sai. Vì khi mật độ tăng cao và khan hiếm nguồn sống thì cạnh tranh xảy ra.
- (6) sai. Vì cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy loài tiến hoá chứ không làm hại cho loài.
Câu 18:
01/09/2026Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
(4) sai vì quan hệ cạnh tranh không làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
Các ý (1), (2), (3) đúng.
→ Đáp án C.
Câu 19:
01/09/2026Quá trình nào sau đây xảy ra do sự trùng lặp ổ sinh thái giữa các loài và kết quả cuối cùng sẽ làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài?
Đáp án B.
Câu 20:
01/09/2026Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây không đúng?
Đáp án D.
Câu 21:
01/09/2026Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
Đáp án B.
Câu 22:
01/09/2026Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự ton tại của quần thể.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
(3) Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
Đáp án A. Gồm các ý (1), (2),(3).
Câu 23:
01/09/2026Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây.
Đáp án A vì nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
Câu 24:
01/09/2026Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
- Sự khôi phục kích thước quần thể chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ sinh sản của các cá thể trong quần thể. Do vậy, ở những loài mà tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học nên có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh nhất.
- Trong 4 quần thể nói trên thì quần thể ốc bươu vàng có tốc độ sinh sản nhanh nên tốc độ khôi phục số lượng nhanh nhất.
Câu 25:
01/09/2026Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C sai vì mức sinh sản và mức tử vong thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là nguồn sống của môi trường, các mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật trong hệ sinh thái. Do phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên nó không ổn định mà thường xuyên thay đổi.
→ Đáp án C.
Câu 26:
01/09/2026Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?
Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có thể duy trì và phát triển. Các loài khác nhau thì kích thước quần thể tối thiểu là khác nhau → Đáp án B thoả mãn.
- Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường. Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tuỳ từng loài sinh vật.
Câu 27:
01/09/2026Trong trường hợp nào sau đây, kích thước của quần thể sẽ tăng lên?
Trong các trường hợp nêu trên thì ở trường hợp tỉ lệ sinh sản tăng lên → hoặc tỉ lệ tử vong giảm thì kích thước quần thể sẽ tăng → Đáp án D đúng.
Câu 28:
01/09/2026Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa
Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể không cạnh tranh với nhau. Sự phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể khai thác các nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường. → Đáp án A đúng.
Câu 29:
01/09/2026Ở tổ chức sống nào sau đây, các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới tính khác nhau có thể giao phối tự do với nhau và sinh con hữu thụ?
- Các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới tính khác nhau có thể giao phối tự do với nhau và sinh con hữu thụ khi các cá thể đó thuộc cùng một quần thể. → Đáp án A đúng.
- Quần xã là một tập hợp gồm nhiều quần thể khác loài nên các sinh vật trong quần xã không thể giao phối tự do để sinh con.
- Ở hệ sinh thái và sinh quyển cũng giống như ở quần xã, các sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau nên không thể giao phối tự do để sinh con. Sự giao phối tự do chỉ diễn ra giữa các cá thể cùng loài, trong cùng quần thể.
Câu 30:
01/09/2026Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ dẫn tới làm tăng mức độ xuất cư của quần thể?
Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới. Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi thì hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít.
→ Đáp án A.
Câu 31:
01/09/2026Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây là đúng?
Đáp án B.
A sai vì số lượng cá thể trong từng nhóm tuổi tùy thuộc vào từng quần thể.
C sai vì khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang suy thoái.
D sai vì số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản thì quần thể đang suy thoái.
Câu 32:
01/09/2026Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án A vì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cấp cho quần thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, sinh sản, ...
Câu 33:
01/09/2026Ở một quần thể cá chép, sau khi khảo sát thì thấy có 15% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 50% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 35% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Làm thế nào để trong thời gian tới, tỷ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản sẽ tăng lên.
- Nhìn vào cấu trúc nhóm tuổi ta thấy quần thể này có tới 50% cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản và 15% cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản. Điều này chứng tỏ quần thể bị khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể của quần thể quá cao.
- Khi nguồn sống bị khan hiếm thì mức độ sinh sản của quần thể giảm và mức độ tử vong cao. Do vậy nếu thả thêm vào ao các cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản thì các cá thể này cũng không thể sinh sản được. Nếu thả vào ao các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản thì các cá thể con này cũng bị chết do không cạnh tranh được với các cá thể trưởng thành để tìm thức ăn.
- Do vậy muốn tăng tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản thì chỉ có biện pháp đánh bắt các cá thể ở nhóm tuổi sau sinh sản để làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể giảm thì tỉ lệ sinh sản tăng.
→ Tăng số cá thể con → sẽ tăng tỉ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản.
→ Đáp án C.
Câu 34:
01/09/2026Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể là.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 × 5000 = 1250 cá thể.
- Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể.
- Tốc độ tăng trưởng .
Tốc độ tăng trưởng =Tỉ lệ sinh sản - Tỉ lệ tử vong.
→ Tỉ lệ sinh sản = Tốc độ tăng trưởng + Tỉ lệ tử vong
= 0,08+0,020,1 = 10%.
→ Đáp án C đúng.
Câu 35:
01/09/2026Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật:
1- dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn.
2- dễ kết cặp trong mùa sinh sản.
3- chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu.
4- cạnh tranh nhau để thúc đẩy tiến hóa.
Phương án đúng:
Trong 4 ý nói trên thì ý thứ tư không do quần tụ gây ra.
→ Đáp án A (1, 2, 3).
Vì cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi nguồn sống khan hiếm, không đủ cung cấp cho nhu cầu sống của quần thế. Các cá thể cùng loài quần tụ với nhau là để nhằm mục đích hỗ trợ nhau chứ không phải quần tụ để cạnh tranh nhau.
Câu 36:
01/09/2026Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi
Sự phân bố cá thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Khi môi trường sống đồng đều và các cá thể cạnh tranh với nhau một cách khốc liệt thì sự phân bố cá thể đồng đều. → Đáp án C.
Câu 37:
01/09/2026Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cả thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là
Trong 5 trường hợp trên thì chỉ có trường hợp (5) không thuộc cạnh tranh cùng loài.
→ Đáp án ACâu 38:
01/09/2026Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
→ Đáp án A.
Câu 39:
01/09/2026Khi điều kiện môi trường thuận lợi, quần thể của loài có đặc điểm sinh học nào sau đây có đồ thị tăng trưởng hàm số mũ?
Quần thể chỉ tăng trưởng theo hàm mũ khi loài có tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, kích thước cá thể bé. → Đáp án C.
Câu 40:
01/09/2026Cho các đặc điểm sau:
(1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.
(2) Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
(3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.
(4) Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau.
Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có các đặc điểm :
- Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.
- Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.
- Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. → Đáp án A
Câu 41:
01/09/2026Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:
Sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có 2 ý nghĩa là giảm cạnh tranh giữa các cá thế trong quần thể và tăng khả năng khai thác nguồn sống. Tuy nhiên xét về mặt sinh thái thì ý nghĩa của việc này chính là giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Khi các cá thể phân bố đồng đều thì hỗ trợ trong quần thể cũng giảm.
→ Chọn đáp án C.
Câu 42:
01/09/2026Cho các đặc điểm sau:
(1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đa dọa sự tồn tại của quần thể.
(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(3) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chơi với những thay đổi của môi trường.
(4) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sẽ kéo theo những đặc điểm nào diễn ra tiếp theo?
Khi kích thước quần thể xuống mức tối thiểu thì:
- Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm nên quần thể không có khả năng chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường như dịch bệnh, thiên tại, kẻ thù,...
- Do số lượng cá thể ít nên khả năng gặp nhau giữa các cá thể khác giới thấp. Vì vậy, khả năng sinh sản giảm, nếu sinh sản thì cũng chủ yếu là giao phối cận huyết.
Vậy ý đúng là (1), (3), (4). → Chọn đáp án C.
Câu 43:
01/09/2026Sử dụng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” để xác định số lượng cá thể chim trĩ ở một khu rừng nhiệt đới, người ta thu được bảng sau:
|
Lần nghiên cứu |
Thứ nhất |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
|
Số cá thể được bắt và đánh dấu |
13 |
9 |
12 |
10 |
10 |
|
Số cá thể bắt lại |
6 |
12 |
7 |
9 |
16 |
|
Sô cá thể có dấu |
3 |
4 |
3 |
3 |
5 |
Kết luận nào sau đây là đúng?
Ta có số lượng cá thể ở mỗi năm là
|
Lần nghiên cứu |
Thứ nhất |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
|
Số cá thể được bắt và đánh dấu |
13 |
9 |
12 |
10 |
10 |
|
Số cá thể bắt lại |
6 |
12 |
7 |
9 |
16 |
|
Số cá thể có dấu |
3 |
4 |
3 |
3 |
5 |
|
Số lượng cá thể của quần thể |
26 |
27 |
28 |
30 |
32 |
Như vậy, số lượng cá thể của quần thể đang tăng lên từ 26 cá thể lên 32 cá thể
→ Đáp án D đúng.
Câu 44:
01/09/2026Việc xác định số lượng cá thể của quần thể bằng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” chỉ phản ánh đúng số lượng cá thể của quần thể khi
1- các cá thể di chuyển tự do trong quần thể.
2- sự đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể.
3- không có hiện tượng di cư, nhập cư.
4- các cá thể phải có kích thước lớn.
Phương án đúng:
Phương án A đúng. Vì khi thiếu một trong 3 điều kiện 1, 2, 3 thì phương pháp này sẽ không còn chính xác.
Câu 45:
01/09/2026Ví dụ nào sau đây là ví dụ vé quan hệ hỗ trợ cùng loài?
- Hỗ trợ cùng loài là hiện tượng các cá thể cùng loài giúp đỡ nhau để kiếm mồi, sinh sản, chống kẻ thù. Trong 4 ví dụ nói trên thì ví dụ về sự liền rễ ở cây thông là hiện tượng hỗ trợ cùng loài. → Đáp án B.
- Sự liền rễ ở cây thông sẽ giúp chúng hút nước và chất khoáng được tốt hơn và khi một cây nào đó bị gãy thì bộ rễ của cây đó vẫn được nuôi sống bởi dòng chất hữu cơ từ cây khác truyền sang.
Câu 46:
01/09/2026Ở trường hợp nào sau đây, quần thể không tăng trưởng về kích thước?
- Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất, khi đó tỉ lệ sinh sản giảm và tử vong tăng nên kích thước quần thể giảm xuống → quần thể không tăng trưởng.
- Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ cùng loài giảm, các cá thể khó tìm gặp nhau để sinh sản nên tỉ lệ tử vong tăng và tỉ lệ sinh sản tiếp tục giảm.
→ Như vậy khi quần thể có kích thước đạt tối đa hoặc kích thước dưới mức tối thiểu thì quần thể không tăng trưởng → Đáp án B.
Câu 47:
01/09/2026Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
|
Quần thể |
Tuổi trước sinh sản |
Tuổi sinh sản |
Tuổi sau sinh sản |
|
Số 1 |
150 |
149 |
120 |
|
Số 2 |
250 |
70 |
20 |
|
Số 3 |
50 |
120 |
155 |
Hãy chọn kết luận đúng.
- Quần thể số 1 có 419 cá thể, quần thể số 2 có 440 cá thể, quần thể số 3 có 325 cá thể → Quần thể số 3 có kích thước bé nhất, quần thể số 2 có kích thước lớn nhất.
- Quần thể số 3 có nhóm tuổi trước sinh sản rất ít so với nhóm tuổi đang sinh sản → Quần thể số 3 không được khai thác nên mật độ quá cao dẫn tới các cá thể đang ở tuổi sinh sản không sinh sản được nên tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản rất thấp. Quần thể số 3 là quần thể có cấu trúc tuổi đang suy thoái.
- Quần thể số 2 có nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ rất lớn chứng tỏ nguồn sống của môi trường dồi dào. Quần thể này có nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn rất nhiều so với nhóm tuổi đang sinh sản nên số lượng cá thể đang tăng lên
→ Kích thước quần thể đang tăng → Đáp án D đúng.
Câu 48:
01/09/2026Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động
Sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể được gọi là biến động số lượng quần thể, có 2 kiểu là biến động bất thường và biến động theo chu kỳ. Biến động theo chu kì có chu kì nhiều năm, chu kì mùa, chu kì ngày đêm, chu kì tuần trăng. Cứ 7 năm thì số lượng cá thể bị biến động một lần là dạng biến động theo chu kì nhiều năm. Vậy đáp án A đúng.
Câu 49:
01/09/2026Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:
1- do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
2- do sự thay đổi tập quán kiếm mới của sinh vật.
3- do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.
4- do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.
Phương án đúng:
Biến động số lượng cá thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể. Nguyên nhân gây ra biến động là do sự thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh dẫn tới làm thay đổi tỷ lệ sinh sản và tỷ lệ tử vong của quần thể gây ra biến động.
→ Đáp án B.
Câu 50:
01/09/2026Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì:
Điều kiện tự nhiên phân bố không đều là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân bố dân cư theo nhóm. Quần thể người cũng tương tự như quần thể của các loài sinh vật, sự phân bố của nó phụ thuộc vào sự phân bố nguồn sống có trong môi trường.
→ Đáp án A.
Câu 51:
01/09/2026Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?
- Một quần thể mà nhóm tuổi sau sinh sản chiếm tỷ lệ chủ yếu còn nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỷ lệ rất thấp thì chứng tỏ quần thể này có mật độ quá cao. Chỉ có mật độ cao thì sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt nên tỉ lệ sinh sản của cá thể rất thấp. → Đáp án C.
- Nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ rất thấp so với nhóm tuổi đang sinh sản chứng tỏ quần thể đang suy thoái và số lượng cá thể đang giảm.
Câu 52:
01/09/2026Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất.
Quần thể có khả năng khôi phục số lượng nhanh nhất là quần thể có tốc độ sinh sản nhanh và tuổi thọ ngắn, kích thước bé. Kích thước bé và tuổi thọ ngắn giúp cho quần thể sử dụng ít nguồn sống của môi trường nên số lượng cá thể dễ được khôi phục.
→ Đáp án A đúng.
Câu 53:
01/09/2026Nếu kích thước quần thể đạt đến giá trị tối đa thì quần thể sẽ điều chỉnh số lượng cá thể. Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?
Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì dịch bệnh tăng lên, nguồn sống khan hiếm nên tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, có sự di cư rời khỏi quần thể.
→ Tỉ lệ sinh sản giảm nên tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản giảm.
→ Đáp án C.
Câu 54:
01/09/2026Sự quần tụ giúp cho sinh vật:
1- dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn.
2- dễ kết cặp trong mùa sinh sản.
3- chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu.
4- có giới hạn sinh thái rộng hơn.
Phương án đúng:
Trong quần thể, các cá thể luôn có xu hướng quần tụ với nhau để giúp nhau cùng săn mồi, cùng chống kẻ thù, cùng chống các điều kiện bất lợi của môi trường và dễ dàng kết cặp trong mùa sinh sản.
Tuy nhiên sự quần tụ không làm mở rộng giới hạn sinh thái vì giới hạn sinh thái là thuộc tính vốn có của loài, nó chỉ bị thay đổi khi loài tiến hóa thành loài mới.
→ Tổ hợp các ý 1, 2, 3 là tổ hợp đúng. → Đáp án A.
Câu 55:
01/09/2026Xét 3 quần thể của cùng một loài có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:
|
Quần thể |
Tuổi trước sinh sản |
Tuổi sinh sản |
Tuổi sau sinh sản |
|
Số 1 |
150 |
150 |
120 |
|
Số 2 |
200 |
120 |
70 |
|
Số 3 |
60 |
120 |
155 |
Hãy chọn kết luận đúng.
- Quần thể số 1 có 150 cá thể trước sinh sản, 150 cá thể đang sinh sản chứng tỏ đây là quần thể có số lượng cá thể ổn định.
- Quần thể số 3 có số cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản là 120 nhiều hơn số cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản là 60 → Đây là quần thể đang suy thoái cho nên số lượng cá thể đang giảm.
- Quần thể số 2 có số lượng cá thể trước sinh sản (200) nhiều hơn rất nhiều so với số lượng cá thể của nhóm tuổi đang sinh sản (120) → Đây là quần thể có số lượng cá thể đang tăng lên. → Đáp án B.
- Kích thước quần thể là tổng số cá thể có trong quần thể. Trong 3 quần thể nói trên thì kích thước của quần thể số 1 là lớn nhất (440 cá thể), kích thước của quần thể số 3 là bé nhất (315 cá thể).
Câu 56:
01/09/2026Trong cùng một môi trường sống, xét quần thể của các loài:
1- cá rô phi. 2- tép. 3- tôm.
Kích thước quần thể theo thứ tự lớn dần là:
- Kích thước quần thể là số lượng cá thể của quần thể. Loài nào có kích thước cá thể càng lớn thì số lượng cá thể càng ít cho nên kích thước quần thể bé.
- Thứ tự về kích thước cá thể của các loài từ lớn đến bé là:
Cá rô phi → tôm → tép.
Như vậy kích thước quần thể theo thứ tự lớn dần là:
Cá rô phi → tôm → tép.
→ Đáp án C.
Câu 57:
01/09/2026Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?
Sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất khi mật độ cá thể cao và môi trường khan hiếm nguồn sống. Như vậy, khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì mật độ cá thể cao nhất, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất.
→ Đáp án A đúng.
Câu 58:
01/09/2026Đây là đồ thị về đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Đường cong 1 xảy ra khi nguồn sống của môi trường rất dồi dào và hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.
(2) Tại điểm uốn của đường cong 2, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cực đại.
(3) Đường cong 2 phản ánh sự tăng trưởng thực tế, khi điều kiện sống bị giới hạn.
(4) Ở giai đoạn đầu của đường cong 2, do kích thước quần thể nhỏ nên tốc độ tăng trưởng của quần thể thấp.
Đáp án C.
Câu 59:
01/09/2026Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá của quần thể sinh vật theo chu kì?
(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
(4) Cứ 10 – 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt
- Biến động theo chu kì là sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể có tính chu kì. Trong các ví dụ nói trên thì có 2 ví dụ là (2) và (4) thuộc loại biến động theo chu kì.
→ Đáp án B.
Câu 61:
01/09/2026Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
Độ đa dạng về loài không phải là đặc trưng của quần thể giao phối. Vì quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, trong quần thể chỉ có các cá thể của 1 loài nên không có độ đa dạng về loài.
→ Đáp án A.
Câu 62:
01/09/2026Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong các phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu C không đúng. → Đáp án C.
Vì mật độ cá thể của quần thế thay đổi theo số lượng cá thể của quần thể. Khi môi trường sống thuận lợi thì số lượng cá thể tăng lên làm cho mật độ tăng k Khi môi trường bất lợi thì số lượng cá thể giảm làm cho mật độ giảm.
Câu 63:
01/09/2026Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau :

Quy ước:
A : Tháp tuổi của quần thể 1
B : Tháp tuổi của quần thể 2
C: Tháp tuổi của quần thể 3
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
Quan sát 4 tháp tuổi trên có thể biết được
Đáp án C.
Câu 64:
01/09/2026Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?
- Đáp án C đúng. Vì khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì việc xảy ra biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) sẽ làm nghèo vốn gen của quần thể và làm biến mất (loại bỏ) nhiều alen có lợi của quần thể. Điều này càng làm cho số lượng cá thể của quần thể càng giảm và dẫn tới tuyệt chủng.
- Phương án A sai là vì việc giao phối không ngẫu nhiên KHÔNG làm xuất hiện alen có hại. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
- Phương án B sai là vì tần số đột biến phụ thuộc vào tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen chứ không phụ thuộc vào số lượng cá thể trong quần thể. Trong quần thể dễ xảy ra đột biến, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
- Phương án D sai là vì việc giảm di - nhập gen sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sự đa dạng di truyền của quần thể nên không phải là nguyên nhân chính dẫn tới sự tuyệt diệt của quần thể.
Câu 65:
01/09/2026Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án A.
Vì khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ cùng loài giảm, xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các thể đột biến lặn biểu hiện kiểu hình gây chết dẫn tới tiếp tục làm số lượng cá thể và đi tới diệt vong.
Bài thi liên quan
-
Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử
-
84 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 3: Quy luật di truyền
-
35 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
-
45 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 5: Bằng chứng tiến hóa và các thuyết tiến hóa
-
18 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa
-
75 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 7 : Các cơ chế cách li và sự hình thành loài mới
-
42 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 8: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
-
33 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật
-
53 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Chủ đề 11: Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
-
41 câu hỏi
-
60 phút
-
