Câu hỏi:
01/09/2026 27
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây đúng?
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên chỉ loại bỏ kiểu hình mà không loại bỏ kiểu gen.
A. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên chỉ loại bỏ kiểu hình mà không loại bỏ kiểu gen.
B. Tất cả các alen trội có hại đều được chọn lọc tự nhiên loại bỏ còn các alen lặn có hại thì vẫn được giữ lại.
B. Tất cả các alen trội có hại đều được chọn lọc tự nhiên loại bỏ còn các alen lặn có hại thì vẫn được giữ lại.
C. Dưới tác dụng của CLTN, ứng với mỗi hướng chọn lọc thì tần số alen của quần thể bị thay đổi theo một hướng xác định.
D. CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, vì vậy nếu không có CLTN thì vẫn có thể hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Kết luận A sai. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình là đúng nhưng nó sẽ làm gián tiếp loại bỏ kiểu gen. Vì kiểu gen quy định kiểu hình. Khi kiểu hình có hại bị loại bỏ thì kiểu gen có hại cũng bị loại bỏ khỏi quần thể.
- Kết luận B sai. Vì các alen có hại vẫn bị CLTN loại bỏ khi ở dạng đông hợp. Chính vì vậy alen lặn có hại bị loại bỏ với tốc độ chậm hơn so với alen trội có hại. Và dần dần sẽ loại bỏ đến một tỉ lệ nhỏ nhất. (luôn có một lượng alen lặn tồn trong quần thể ở dạng dị hợp).
- Kết luận D sai. Vì thực tế CLTN chỉ làm nhiệm vụ sàng lọc và loại bỏ các kiểu hình có sẵn trong quần thể chứ không tạo ra kiểu gen mới và cũng không tạo ra kiểu hình mới. → Không tạo ra kiểu gen thích nghi.
- Chỉ có kết luận C đúng.
- Kết luận A sai. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình là đúng nhưng nó sẽ làm gián tiếp loại bỏ kiểu gen. Vì kiểu gen quy định kiểu hình. Khi kiểu hình có hại bị loại bỏ thì kiểu gen có hại cũng bị loại bỏ khỏi quần thể.
- Kết luận B sai. Vì các alen có hại vẫn bị CLTN loại bỏ khi ở dạng đông hợp. Chính vì vậy alen lặn có hại bị loại bỏ với tốc độ chậm hơn so với alen trội có hại. Và dần dần sẽ loại bỏ đến một tỉ lệ nhỏ nhất. (luôn có một lượng alen lặn tồn trong quần thể ở dạng dị hợp).
- Kết luận D sai. Vì thực tế CLTN chỉ làm nhiệm vụ sàng lọc và loại bỏ các kiểu hình có sẵn trong quần thể chứ không tạo ra kiểu gen mới và cũng không tạo ra kiểu hình mới. → Không tạo ra kiểu gen thích nghi.
- Chỉ có kết luận C đúng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Thành phần kiểu gen
Thế hệ 
Thế hệ 
Thế hệ 
Thế hệ 
Thế hệ 
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
Aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
|
Thành phần kiểu gen |
Thế hệ
|
Thế hệ
|
Thế hệ
|
Thế hệ
|
Thế hệ
|
|
AA |
0,64 |
0,64 |
0,2 |
0,16 |
0,16 |
|
Aa |
0,32 |
0,32 |
0,4 |
0,48 |
0,48 |
|
Aa |
0,04 |
0,04 |
0,4 |
0,36 |
0,36 |
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
Câu 2:
Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:
(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
(2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
Câu 3:
Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đây không đúng?
Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu 4:
Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tông mang alen a chiếm 10%. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
Câu 5:
Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị CLTN loại bỏ ra khỏi quần thể. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị CLTN loại bỏ ra khỏi quần thể. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
Câu 6:
Điều kiện cần thiết để vốn gen của một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền không thay đổi qua nhiều thế hệ là:
Điều kiện cần thiết để vốn gen của một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền không thay đổi qua nhiều thế hệ là:
Câu 9:
Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi
Câu 10:
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
Câu 12:
Một quần thể đang sinh sản hữu tính bằng giao phối ngẫu nhiên. Giả sử có tác động của một nhân tố tiến hóa làm cho các cá thể chuyển sang giao phối cận huyết. Nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể là
Một quần thể đang sinh sản hữu tính bằng giao phối ngẫu nhiên. Giả sử có tác động của một nhân tố tiến hóa làm cho các cá thể chuyển sang giao phối cận huyết. Nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể là
Câu 13:
Trong một quần thể của một loài thực vật phát sinh một đột biến lặn, cá thể mang đột biến này có kiểu gen dị hợp. Trường hợp nào sau đây thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Câu 14:
Cho các đặc điểm của vi khuẩn như sau:
(1) Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
(2) Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực.
(3) Vi khuẩn có tốc độ trao đổi chất nhanh hơn sinh vật nhân thực.
(4) Vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn hầu hết sinh vật nhân thực là lưỡng bội.
(5) Vi khuẩn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật nhân thực.
Đâu là những đặc điểm chính làm cho tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực?
