Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

  • 394 lượt thi

  • 39 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

14/08/2026
Cho số thực \(x\) dương. Với mọi số thực \(a\), \(b\)bất kỳ, khẳng định nào dưới đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {{x^a}} \right)^b} = {x^{ab}}\).


Câu 2:

14/08/2026
Với \(a\) là số thực dương tùy, \({\log _5}{a^2}\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _5}{a^2} = 2{\log _5}a\).


Câu 3:

14/08/2026

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {a^x},0 < a < 1\)?

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số y = a^x,0 < a < 1? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dạng đồ thị của hàm số \(y = {a^x},0 < a < 1\) là hình II.


Câu 4:

14/08/2026

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.MNPQ\), đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng\(AD\)?

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ, đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thắng AD? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD\).


Câu 5:

14/08/2026

Trong không gian cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\), mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) ?

Trong không gian cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D', mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD) ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình hộp chữ nhật nên \[\left( {AA'B'B} \right) \bot (ABCD)\].


Câu 6:

14/08/2026
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố. Biến cố: “\(A\) hoặc \(B\) xảy ra” được gọi là biến cố hợp của \(A\) và \(B\), kí hiệu là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biến cố: “\(A\) hoặc \(B\) xảy ra” được gọi là biến cố hợp của \(A\) và \(B\), kí hiệu là \(A \cup B.\)


Câu 7:

14/08/2026
Cho hai biến cố : \(U = \{ \)Bảo; Đăng; Long; Phúc; Tuấn; Yến}; \(V = \){Giang; Long; Phúc; Tuấn \(\} \). Biến cố \(T = U \cap V\) là biến cố nào trong các biến cố sau?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(T = U \cap V\) = {Long; Phúc; Tuấn}.


Câu 8:

14/08/2026
Biến cố \(A\) và biến cố \(B\) được gọi là xung khắc nếu \(A\) và \(B\) không đồng thời xảy ra. Hai biến cố \(A\) và \(B\) xung khắc khi và chỉ khi?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai biến cố \(A\) và \(B\) xung khắc khi và chỉ khi \(A \cap B = \emptyset \).


Câu 9:

14/08/2026
Cho 2 biến cố A và B, nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố A không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố B. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố A không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố B thì A và B là hai biến cố độc lập.


Câu 10:

14/08/2026

Trong một cuộc khảo sát về mức sống của người Bảo Hà, người khảo sát chọn ngẫu nhiên một gia đình ở Bảo Hà. Xét các biến cố sau:

          \(A:\) “Gia đình có tivi”;

          \(B:\) “Gia đình có máy vi tính”;

Biến cố \(A \cup B\)là biến cố nào dưới đây?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(A \cup B\): “Gia đình có tivi hoặc máy vi tính”.


Câu 12:

14/08/2026
Với hai biến cố xung khắc, ta có công thức tính xác suất của biến cố hợp như sau:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A, B là hai biến cố xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).


Câu 13:

14/08/2026
Với hai biến cố A và B độc lập với nhau ta có công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập như sau:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

A, B là hai biến cố độc lập thì \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).


Câu 14:

14/08/2026
Cho hàm số \(y = f(x)\). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có dạng \(y = f'({x_0})\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) trong đó hệ số góc của tiếp tuyến là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(f'({x_0})\).


Câu 15:

14/08/2026

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = {x^2} + 2x\) tại điểm \({x_0} = 1\) được kí hiệu là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 1\) là \(f'\left( 1 \right)\).


Câu 16:

14/08/2026
Hàm số \[y = {x^n}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] đạo hàm của hàm số \[y = {x^n}\] là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {{x^n}} \right)^\prime } = n{x^{n - 1}}\].


Câu 17:

14/08/2026

Hàm số \[y = \sqrt x \] có đạo hàm trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\] đạo hàm của hàm số  \[y = \sqrt x \] là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }}\].


Câu 18:

14/08/2026
Hàm số \[y = \cos x\] có đạo hàm là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = {\left( {\cos x} \right)^\prime } =  - \sin x\].


Câu 19:

14/08/2026
Quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\).


Câu 20:

14/08/2026

Đạo hàm của hàm số \(y = {11^x}\) là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(y' = {\left( {{{11}^x}} \right)^\prime } = {11^x}\ln 11\).


Câu 21:

14/08/2026
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\) là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({\log _3}\left( {2x - 1} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 = {3^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 5\).


Câu 22:

14/08/2026

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và cạnh \(SA\) vuông góc với các cạnh \(AB,AC\). Xác định góc giữa \(SB\) và  mặt phẳng \((ABC)\) là:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại B và cạnh SA vuông góc với các cạnh AB,AC. Xác định góc giữa SB và  mặt phẳng (ABC) là: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(SA \bot AB,SA \bot AC \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Khi đó góc giữa \(SB\)và  mặt phẳng \((ABC)\) là \(\widehat {SBA}\).


Câu 23:

14/08/2026
Gọi S là tập các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau được tạo từ tập \(E = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được chọn là một số chẵn?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Từ tập \(E = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) ta lập được \({\rm{A}}_{\rm{5}}^{\rm{4}} = 120\) số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau.

Gọi số chẵn có 4 chữ số khác nhau có dạng \(\overline {abcd} ;\left( {a,b,c,d \in E} \right)\).

Ta có \(d = \left\{ {2;4} \right\}\)\( \Rightarrow d\) có 2 cách chọn.

Chọn 3 số xếp vào vị trí \(a,b,c\) có \({\rm{A}}_{\rm{4}}^{\rm{3}}\) cách chọn.

Do đó có \({\rm{2}}{\rm{.A}}_{\rm{4}}^{\rm{3}} = 48\) cách chọn.

Vậy xác suất để số được chọn là một số chẵn là \(\frac{{48}}{{120}} = \frac{2}{5}\).


Câu 24:

14/08/2026
Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Anh”.

B là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Pháp”.

AB là biến cố: “Người được chọn thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp”.

\({\rm{A}} \cup {\rm{B}}\) là biến cố: “Người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp”.

Theo đề, \({\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) = \frac{{31}}{{50}};{\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = \frac{{21}}{{50}};{\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = \frac{5}{{50}}\).

Ta có \({\rm{P}}\left( {{\rm{A}} \cup {\rm{B}}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) + {\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) - {\rm{P}}\left( {{\rm{AB}}} \right) = \frac{{47}}{{50}}.\)


Câu 25:

14/08/2026
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh và 3 quả cầu màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên hai quả cầu trong hộp. Tính xác suất để chọn được hai quả cầu có cùng màu.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số cách chọn 2 quả cầu là \(C_8^2 = 28\) (cách).

Số cách chọn hai quả cùng màu là \(C_5^2 + C_3^2 = 13\).

Vậy xác suất để chọn được hai quả cùng màu là \(\frac{{13}}{{28}}\).


Câu 26:

14/08/2026
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = {x^2} - x + 3\] tại điểm có hoành độ \[{x_0} = 0\] thì có hệ số góc là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[y' = 2x - 1\].

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \[{x_0} = 0\] là \(k = y'\left( 0 \right) =  - 1\).


Câu 27:

14/08/2026
Đạo hàm của hàm số \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2x - 1\) bằng biểu thức nào sau đây?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(y' = 4{x^3} - 6x + 2\).


Câu 28:

14/08/2026
Tìm đạo hàm của hàm số \[y = {\rm{log}}\,(x + 1)\].
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[y' = {\left[ {{\rm{log}}\,(x + 1)} \right]^\prime } = \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\ln 10}}\].


Câu 29:

14/08/2026
Đạo hàm cấp 2 của hàm số \[f\left( x \right) = {x^2}\] bằng biểu thức nào sau đây?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \[f'\left( x \right) = 2x;f''\left( x \right) = {\left( {2x} \right)^\prime } = 2\].


Câu 30:

14/08/2026
Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - 2{x^4} + {x^2} - 5\). Giá trị \(f''\left( 0 \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(f'\left( x \right) =  - 8{x^3} + 2x;f''\left( x \right) = {\left( { - 8{x^3} + 2x} \right)^\prime } =  - 24{x^2} + 2\).

Do đó \(f''\left( 0 \right) =  - {24.0^2} + 2 = 2\).


Câu 31:

14/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(SC = a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên SC vuông góc với mặt phẳng (ABC), SC = a. Thể tích khối chóp S.ABC bằng (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) đều nên \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Khi đó \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SC.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).


Câu 32:

14/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD). Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAC). (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BO\) mà \(BO \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).

Suy ra \(BO \bot \left( {SAC} \right)\)

Do đó \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = BO\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2  \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).


Câu 33:

14/08/2026
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \(a\). Biết \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \[M;\,N\,;P\] lần lượt là trung điểm của \[SA;\,SB\,;\,SC\]. Tính thể tích khối chóp \[MNP.ABC\].
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết SA vuông góc (ABC) và SA = a căn bậc hai 3. Gọi M;N;P lần lượt là trung điểm của SA;SB;SC. Tính thể tích khối chóp MNP.ABC. (ảnh 1)

Ta có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}}}{4}\).

Vì \(\frac{{{V_{S.MNP}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SA}}.\frac{{SN}}{{SB}}.\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\).

Do đó \({V_{S.MNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{8}.\frac{{{a^3}}}{4} = \frac{{{a^3}}}{{32}}\).

Suy ra \({V_{MNP.ABC}} = {V_{S.ABC}} - {V_{S.MNP}} = \frac{{7{a^3}}}{{32}}.\)


Câu 34:

14/08/2026
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^3}}}{3} + 3{x^2} - 2\] có hệ số góc \(k =  - 9\), có phương trình là :
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \[y' = {x^2} + 6x\].

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến và đồ thị hàm số.

Khi đó ta có \[y'\left( {{x_0}} \right) = x_0^2 + 6{x_0} =  - 9\]\[ \Leftrightarrow {x_0} =  - 3 \Rightarrow {y_0} = 16\].

Do đó tiếp tuyến của đồ thị hàm số là \(y - 16 =  - 9\left( {x + 3} \right)\).


Câu 35:

14/08/2026
Đạo hàm của hàm số\[y = \sqrt {2x + 3} \] là :
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y' = \frac{{{{\left( {2x + 3} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2x + 3} }} = \frac{1}{{\sqrt {2x + 3} }}\].


Câu 37:

14/08/2026

Một chiếc máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập nhau. Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,9. Hãy tính xác suất để

a) Cả hai động cơ đều chạy tốt.

b) Có ít nhất một động cơ chạy tốt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Gọi A là biến cố "Động cơ I chạy tốt"; B là biến cố "Động cơ II chạy tốt"; C là biến cố "Cả hai động cơ chạy tốt".

Ta có C = AB và các biến cố A, B độc lập.

Do đó, ta có: \(P(C) = P(AB) = P(A).P(B) = 0,8.0,9 = 0,72\).

b) Gọi D là biến cố "Cả hai động cơ đều chạy không tốt"; E là biến cố "Cả hai động cơ có ít nhất một động cơ chạy tốt"

Ta có \(D = \overline {A\,} \overline {B\,} \) và các biến cố \(\overline {A\,} \), \(\overline {B\,} \) độc lập.

Do đó, ta có:

\(P(D) = P(\overline {\rm{A}} \overline {B\,} ) = P(\overline {\rm{A}} ).P(\overline {B\,} ) = (1 - P(A))(1 - P(B)) = 0,2.0,1 = 0,02\).

\( \Rightarrow P(E) = 1 - P(D) = 0,98\).


Câu 38:

14/08/2026
Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 3\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(x\) tính bằng centimét. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 .
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vận tốc tức thời của con lắc là \(v(t) = x'(t) =  - 4\pi \,\sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\) (m/s).

Khi vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 thì

\(\begin{array}{l} - 4\pi \,\sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \,(k \in \mathbb{N})\\ \Leftrightarrow \pi t = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \,(k \in \mathbb{N}) \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k\,(k \in \mathbb{N})\end{array}\)

Vậy khi \(t = \frac{2}{3} + k\,(k \in \mathbb{N})\)thì vận tốc con lắc bằng 0.


Câu 39:

14/08/2026

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 7, có phương trình chuyển động \(x = 4\sin t\), trong đó t tính bằng giây và \(x\) tính bằng centimet.

Tìm vị trí, vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của con lắc tại thời điểm t =2pi/3 (s). Tại thời điểm đó, con lắc di chuyển theo hướng nào? (ảnh 1)

Tìm vị trí, vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của con lắc tại thời điểm \(t = \frac{{2\pi }}{3}(s)\). Tại thời điểm đó, con lắc di chuyển theo hướng nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vận tốc tức thời tại thời điểm t: \(v(t) = x' = 4\cos t\).

Gia tốc tức thời tại thời điểm t: \(a(t) = v'\left( t \right) =  - 4\sin t\).

Gia tốc tức thời tại \(t = \frac{{2\pi }}{3}(s)\) là: \(a\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) =  - 4\sin \frac{{2\pi }}{3} =  - 2\sqrt 3 \left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vận tốc tức thời tại \(t = \frac{{2\pi }}{3}(s)\) là: \[v\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) =  - 2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Vị trí của con lắc tại \(t = \frac{{2\pi }}{3}(s)\) là: \(x = 4\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = 2\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Tại thời điểm đó, con lắc đang di chuyển theo hướng ngược chiều dương.


Bắt đầu thi ngay