Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

  • 396 lượt thi

  • 38 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

14/08/2026
Biểu thức nào là luỹ thừa với số mũ thực
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức lũy thừa của số mũ thực là \({3^{\frac{1}{3}}}\).


Câu 2:

14/08/2026
Cho hai số dương \(a,b\)với \(a \ne 1\). Số \(\alpha \)thoả mãn \({a^\alpha } = b\), khi đó \(\alpha \)bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({a^\alpha } = b\)\( \Leftrightarrow \alpha  = {\log _a}b\) với \(a,b\) là hai số dương, \(a \ne 1.\)


Câu 3:

14/08/2026
Hàm số nào sau đây là hàm số mũ
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số mũ là \(y = {2^{\frac{x}{2}}}\).


Câu 4:

14/08/2026
Nghiệm của phương trình \[{\log _{2023}}\left( {2024x} \right) = 0\] là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[{\log _{2023}}\left( {2024x} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\2024x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{1}{{2024}}.\]


Câu 5:

14/08/2026
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BD\) bằng.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng A'C' và BD bằng. (ảnh 1)

Có \(AC//A'C'\) nên \(\left( {A'C',BD} \right) = \left( {AC,BD} \right) = 90^\circ \).


Câu 6:

14/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng ?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA vuông góc (ABCD). Mệnh đề nào dưới đây đúng ?  (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB \bot AD\) (1).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).


Câu 7:

14/08/2026
Trong không gian cho điểm \(A\) và mặt phẳng \((P).\) Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Theo lí thuyết, có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với mặt phẳng cho trước.


Câu 8:

14/08/2026
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây ?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây ? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) mà \(BD \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).

Suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).


Câu 9:

14/08/2026
Cho khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AD\) và \(A'C'\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. Đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau AD và A'C' là (ảnh 1)

Có \(AA' \bot A'C'\) tại \(A'\) và \(AA' \bot AD\) tại \(A\).

Do đó \(AA'\) là đoạn vuông góc chung của \(AD\) và \(A'C'\).


Câu 10:

14/08/2026
Công thức tính thể tích của khối chóp có B là diện tích đáy, h là chiều cao:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thể tích khối chóp là \[V = \frac{1}{3}B.h.\]


Câu 11:

14/08/2026
Một khối lăng trụ có chiều cao bằng \(2a\) và diện tích đáy bằng \(2{a^2}\). Tính thể tích khối lăng trụ.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thể tích khối lăng trụ là \(V = 2{a^2}.2a = 4{a^3}.\)


Câu 12:

14/08/2026
Tung một con xúc xắc, gọi A là biến cố: "Xuất hiện mặt có số chấm lớn hơn hoặc bằng 4", B là biến cố: " Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn hoặc bằng 2". Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc.


Câu 13:

14/08/2026
Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm thu được là số chẵn”, \(B\) là biến cố: “Số chấm thu được là số không chia hết cho 4”. Hãy mô tả biến cố giao \(AB\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\); \(B = \left\{ {1;2;3;5;6} \right\}\).

Khi đó \(AB = \left\{ {2;6} \right\}\).


Câu 14:

14/08/2026
Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A \cup B} \right)\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(A\), \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{7}{{12}}.\)


Câu 15:

14/08/2026
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị \((C)\) và đạo hàm \(f'(2) = 6.\) Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng \(f'\left( 2 \right) = 6\).


Câu 16:

14/08/2026
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2}\). Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1; - 4} \right)\) có hệ số góc bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(y' = 3{x^2} - 6x\).

Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm \(M\left( { - 1; - 4} \right)\) có hệ số góc bằng \(y'\left( { - 1} \right) = 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 6.\left( { - 1} \right) = 9\).


Câu 17:

14/08/2026
Hàm số \(y = \cot x\) có đạo hàm là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = {\left( {\cot x} \right)^\prime } =  - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\).


Câu 18:

14/08/2026
Đạo hàm của hàm số \(y = {3^x}\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(y' = {\left( {{3^x}} \right)^\prime } = {3^x}\ln 3.\)


Câu 19:

14/08/2026
Hàm số \(y = {x^5}\) có đạo hàm cấp 2 là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có \(y' = {\left( {{x^5}} \right)^\prime } = 5{x^4};y'' = 20{x^3}\).


Câu 20:

14/08/2026
Hàm số \(y = \frac{1}{{x + 1}}\) có đạo hàm cấp hai tại \(x = 1\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(y' = {\left( {\frac{1}{{x + 1}}} \right)^\prime } =  - \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\); \(y'' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\).

Do đó \(y''\left( 1 \right) = \frac{2}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^3}}} = \frac{1}{4}\).


Câu 21:

14/08/2026
Cho \[a\] là số thực dương. Giá trị rút gọn của biểu thức \[P = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{9}{4}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{5}{4}}}}}\] là:
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[P = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{9}{4}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}} - {a^{\frac{5}{4}}}}}\]\[ = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - {a^2}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - a} \right)}}\]\[ = \frac{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - a} \right)\left( {1 + a} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {1 - a} \right)}} = 1 + a\].


Câu 22:

14/08/2026

Rút gọn biểu thức \[R = {\log _a}{b^{\frac{3}{2}}} + {\log _{{a^2}}}{b^{\frac{5}{2}}}\] (với \[a > 0;\,\,a \ne 1\] và \[b > 0).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[R = {\log _a}{b^{\frac{3}{2}}} + {\log _{{a^2}}}{b^{\frac{5}{2}}}\]\[ = \frac{3}{2}{\log _a}b + \frac{5}{2}.\frac{1}{2}{\log _a}b\]\[ = \frac{3}{2}{\log _a}b + \frac{5}{4}{\log _a}b = \frac{{11}}{4}{\log _a}b.\]


Câu 23:

14/08/2026
Tổng các giá trị nghiệm của phương trình \(\log _{\frac{1}{2}}^2x - 5{\log _2}x + 6 = 0\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(x > 0\).

\(\log _{\frac{1}{2}}^2x - 5{\log _2}x + 6 = 0\)\( \Leftrightarrow  - \log _2^2x - 5{\log _2}x + 6 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x =  - 6\\{\log _2}x = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{{64}}\\x = 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Tổng các nghiệm là: \(2 + \frac{1}{{64}} = \frac{{129}}{{64}}\).


Câu 24:

14/08/2026
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H, K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh bên SA vuông góc với đáy. H, K lần lượt là hình chiếu của A lên SC, SD. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) (2).

Từ (1) và (2), ta có: \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK\) mà \(AK \bot SD\)\( \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right).\)


Câu 25:

14/08/2026
Cho hình lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'C} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (AB'C) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot BB'\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {BB'D} \right)\) mà \(AC \subset \left( {AB'C} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AB'C} \right) \bot \left( {BB'D} \right)\).


Câu 26:

14/08/2026
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài \(BD' = 3\sqrt 3 \). Tính thể tích của khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài BD' = 3 căn bậc hai 3. Tính thể tích của khối lập phương ABCD.A'B'C'D'. (ảnh 1)

Giả sử cạnh của hình lập phương là \(a\left( {a > 0} \right)\).

Khi đó độ dài đường chéo \(BD' = a\sqrt 3  = 3\sqrt 3  \Rightarrow a = 3\).

Do đó thể tích của hình lập phương là \({3^3} = 27\).


Câu 27:

14/08/2026
Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xét biến cố A: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo giống nhau”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là số chấm xuất hiện ở hai lần gieo.

Xét biến cố A: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo giống nhau”.

Các kết quả của biến cố A là: \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\).

Suy ra \(n\left( A \right) = 6\).


Câu 28:

14/08/2026
Hai xạ thủ M và N cùng bắn súng vào một tấm bia. Biết rằng xác suất bắn trúng của xạ thủ M là 0,3, của xạ thủ N là 0,2. Khả năng bắn trúng của hai xạ thủ là độc lập. Xác suất của biến cố "Cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố: “Xạ thủ M bắn trúng bia”.

B là biến cố: “Xạ thủ N bắn trúng bia”.

C là biến cố: “Cả hai xạ thủ đều bắn trúng bia”.

Khi đó \(C = A.B\).

Theo đề có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,2\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( C \right) = P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,3.0,2 = 0,06\).


Câu 29:

14/08/2026
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 5\) tại điểm có hoành độ \(x =  - 1\).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y' = 4{x^3} - 8x\), \(y'\left( { - 1} \right) = 4\).

Điểm thuộc đồ thị đã cho có hoành độ \(x =  - 1\) là: \(M\left( { - 1;2} \right).\)

Vậy phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại \(M\left( { - 1;2} \right)\) là:

\(y = y'\left( { - 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 2\) \( \Leftrightarrow y = 4\left( {x + 1} \right) + 2\) \( \Leftrightarrow y = 4x + 6\).


Câu 30:

14/08/2026
Cho \(f\left( x \right) = {\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)^2}\). Biểu thức \(f'\left( 1 \right)\) có giá trị là bao nhiêu?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có \(f'\left( x \right) = 2\left( {2x - 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 3} \right)\).

Có \(f'\left( 1 \right) = 2\left( {2.1 - 3} \right)\left( {{1^2} - 3.1 + 3} \right) =  - 2\).


Câu 31:

14/08/2026
Một sinh viên gửi tiết kiệm ngân hàng lãi suất 13%/ năm với hình thức lãi kép. Hỏi sau bao nhiêu năm sinh viên đó thu được gấp ba lần số tiền ban đầu, biết lãi suất cố định trong các năm.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Giả sử sinh viên đó gửi vào ngân hàng A đồng với lãi kép 13%/năm thì số tiền bạn sinh viên đó nhận được cả vốn lần lãi sau n kì hạn là: \({S_n} = A{\left( {1 + 13\% } \right)^n}\).

Theo đề có \({S_n} = 3A\) nên \(3A = A{\left( {1 + 13\% } \right)^n}\)\( \Rightarrow 3 = {\left( {1 + 13\% } \right)^n} \Rightarrow n = {\log _{1 + 13\% }}3 \approx 9\).

Vậy sau khoảng 9 năm sinh viên đó thu được gấp ba lần số tiền ban đầu.


Câu 32:

14/08/2026

Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA\] vuông góc với mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\], \[SA = 2a\], tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\], \[AB = a\sqrt 3 \] và \[BC = a\] (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\] bằng

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA = 2a, tam giác ABC vuông tại B, AB = a căn bậc hai 3  và BC = a (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó góc giữa \[SC\] và mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\] bằng \(\widehat {SCA}\).

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại B nên \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{2a}} = 1\) \( \Rightarrow \widehat {SCA} = 45^\circ \).


Câu 33:

14/08/2026
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi \[A\] là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp” và \[B\] là biến cố “Kết quả ba lần gieo là như nhau”. Xác định biến cố \[A \cup B.\]
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \left\{ {SSS,SSN,NSS} \right\}\); \(B = \left\{ {SSS,NNN} \right\}\).

Khi đó \(A \cup B = \left\{ {SSS,SSN,NSS,NNN} \right\}\).


Câu 34:

14/08/2026
Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có \(8\) chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc \(A\). Xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho \(25\) bằng
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 9.A_9^7\).

Gọi \(A\) là biến cố chọn được số chia hết cho \(25\).

Số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}{a_7}{a_8}} \, \vdots 25\) khi \(\overline {{a_7}{a_8}}  \vdots 25\), nên số \(\overline {{a_7}{a_8}} \) là \(25\,,\,50\,,\,75\).

TH 1: số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}25} \)có \(7.\)\(A_7^5\) số.

TH 2: số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}75} \) có \(7.\)\(A_7^5\) số.

TH 3: số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}50} \) có \(A_8^6\) số

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 7.A_7^5 + 7.A_7^5 + A_8^6\)

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \)\(\frac{{11}}{{324}}\).


Câu 35:

14/08/2026
Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình \(s\left( t \right) = {t^3} - 6{t^2} + 9t\). Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2s\) là
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Có \(v\left( t \right) = s'\,\left( t \right) = 3{t^2} - 12t + 9\).

Do đó \(v\left( 2 \right) = {3.2^2} - 12.2 + 9 =  - 3{\rm{m/s}}\).


Câu 36:

14/08/2026

Một chất điểm chuyển động thẳng được cho bởi phương trình \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} + {t^2}\), trong đó t tính bằng giây, s tính bằng mét.

a) Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = 3s.

b) Tại thời điểm mà vận tốc của chất điểm bằng 8 m/s thì gia tốc tức thời của chất điểm bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} + 2t\).

Có \(v\left( 3 \right) = {3^2} + 2.3 = 15\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

b) Có \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 2t + 2\).

Thời điểm mà vận tốc của chất điểm bằng 8 m/s tức là

\({t^2} + 2t = 8 \Leftrightarrow t = 2\) hoặc \(t =  - 4\).

Vì \(t > 0\) nên gia tốc tức thời của chất điểm tại t = 2 là \(a\left( 2 \right) = 2.2 + 2 = 6\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).


Câu 37:

14/08/2026
 Hai máy bay ném bom một mục tiêu, mỗi máy bay ném 1 quả với xác suất trúng mục tiêu là 0,7 và 0,8. Tính xác suất mục tiêu bị ném bom.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(A\) là biến cố: “Máy bay 1 ném trúng mục tiêu”.

B là biến cố: “Máy bay 2 ném trúng mục tiêu”.

Khi đó \(A \cup B\): “Mục tiêu bị ném bom”.

Theo đề, có \(P\left( A \right) = 0,7;P\left( B \right) = 0,8\).

Do \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,7.0,8 = 0,56\).

Theo quy tắc cộng xác suất, ta có:

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 + 0,8 - 0,56 = 0,94\).

Vậy xác suất mục tiêu bị ném bom là 0,94.


Câu 38:

14/08/2026

Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng 6 cm, rồi gập tấm bìa lại để được một chiếc hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3.

Xem đáp án
Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3. (ảnh 1)

Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh \(x\) (cm) (\(x > 12\)).

Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh \(x - 12\)(cm)

nên diện tích đáy là \({\left( {x - 12} \right)^2}\)(cm2).

Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên

\({\left( {x - 12} \right)^2}.6 = 600 \Leftrightarrow x - 12 = 10 \Leftrightarrow x = 22\) (vì \(x > 12\)).

Vậy cạnh tấm bìa ban đầu là 22 cm.


Bắt đầu thi ngay