Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
-
399 lượt thi
-
35 câu hỏi
-
90 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\).
Câu 2:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\({\log _a}b = \alpha \)\( \Leftrightarrow {a^\alpha } = b\).
Câu 3:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(P = {\log _a}({b^2}{c^3})\)\( = {\log _a}{b^2} + {\log _a}{c^3} = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c = 2.2 + 3.3 = 13.\)
Câu 4:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hàm số \(y = {x^{ - 4}}\)không phải là hàm số mũ.
Câu 5:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\({\log _3}\left( {13 - {x^2}} \right) \ge 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 - {x^2} > 0\\13 - {x^2} \ge {3^2}\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \sqrt {13} < x < \sqrt {13} \\ - 2 \le x \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 \le x \le 2\].
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).
Câu 6:
14/08/2026Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1\) là
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x + 1}} > 1\)\( \Leftrightarrow 2x + 1 < 0 \Leftrightarrow x < - \frac{1}{2}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(D = \left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).
Câu 7:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên ta có \(DD' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow DD' \bot AC\).
Mà \(AC \bot BD\) nên \(AC \bot \left( {DBB'D'} \right)\)\( \Rightarrow AC \bot B'D\).
Câu 8:
14/08/2026Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Mặt phẳng \[(ABCD)\]vuông góc mặt phẳng nào dưới đây?

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \[(A'B'BA) \bot \left( {ABCD} \right)\].
Câu 9:
14/08/2026Cho hình lập phương ( như hình vẽ). Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(CD\) và \(AA'\)là

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AD\) tại \(A\) mà \(AD \bot CD\) tại D.
Do đó đoạn vuông góc chung của \(AA'\) và \(CD\) là \(AD\).
Câu 10:
14/08/2026Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \[a\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy ( hình vẽ ). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) là

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \) hình chiếu của \(SB\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AB\).
Do đó góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SBA}\).
Câu 11:
14/08/2026Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 1,BC = 2;AA' = 3\) (tham khảo hình vẽ).

Khoảng cách từ \[A'\] đến mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(d\left( {A',\left( {ABCD} \right)} \right) = A'A = 3\).
Câu 12:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \) hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AC\).
Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SCA}\).
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt 3 \).
Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{3a}}{{a\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ .\)
Câu 13:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'} + S'} \right).\)
Câu 14:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biến cố hợp của \(A\) và \(B\), kí hiệu là \(A \cup B\).
Câu 15:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hai biến cố \(A\) và \(B\) xung khắc khi và chỉ khi \(A \cap B = \emptyset \).
Câu 16:
14/08/2026Với hai biến cố xung khắc, ta có công thức tính xác suất của biến cố hợp như sau:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Với hai biến cố xung khắc, ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Câu 17:
14/08/2026Cho hai biến cố A và B độc lập. Khi đó \[P\left( {A.B} \right)\] bằng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hai biến cố A và B độc lập thì \[P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].
Câu 18:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố A và B được gọi là độc lập với nhau.
Câu 19:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A và B là hai biến cố độc lập thì hai biến cố A và \(\bar B\) cũng độc lập với nhau.
Câu 20:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Với hai biến cố A và B bất kì thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\).
Câu 21:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6\).
Biến cố A: “Xuất hiện mặt 1 chấm hoặc 6 chấm” \( \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Câu 22:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 52\).
A là biến cố “Lá rút ra là lá át hoặc lá 8” \( \Rightarrow n\left( A \right) = 8\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{8}{{52}} = \frac{2}{{13}}\).
Câu 23:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xác suất để lần thứ 1 lấy được bi màu trắng là \(\frac{7}{{12}}\).
Xác suất để lần thứ 2 lấy được viên bi màu đen là \(\frac{5}{{11}}\).
Suy ra xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là \(\frac{7}{{12}}.\frac{5}{{11}} = \frac{{35}}{{132}}\).
Câu 24:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2}\).
Câu 25:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(y' = {\left( {\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{2\sqrt x }}\).
Câu 26:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \({x_0}\) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \({M_0}({x_0},{y_0})\) là \(y - {y_0} = y'({x_0})(x - {x_0}).\)
Câu 27:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(y' = - 6x + 1\).
Có \(y'\left( 1 \right) = - 5\).
Khi đó phương trình tiếp tuyến của Parabol \(y = - 3{x^2} + x - 2\) tại điểm M(1; 1) là \(y = - 5\left( {x - 1} \right) + 1 = - 5x + 6\).
Câu 28:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\(y' = {\left( {x + \sin x} \right)^\prime } = 1 + \cos x\).
Câu 29:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \[y' = {\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2}.;y'' = 6x\].
Câu 30:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Có \(y' = - 9{x^2} + 6x - 1;y'' = - 18x + 6\).
Do đó \(y''\left( 1 \right) = - 18.1 + 6 = - 12\).
Câu 31:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \[y' = 3{x^2} - 6x + 1\], \[y'' = 6x - 6\]\[ \Rightarrow y'' = 0\]\[ \Leftrightarrow x = 1\].
Vậy nghiệm của phương trình \(y'' = 0\) có nghiệm là \(x = 1\).
Câu 32:
14/08/2026Hướng dẫn giải
\[y' = 3{( - 3{x^3} + 3{x^2} - x + 5)^2}( - 3{x^3} + 3{x^2} - x + 5)'\]
\[ = 3{( - 3{x^3} + 3{x^2} - x + 5)^2}( - 9{x^2} + 6x - 1)\].
Câu 33:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Gọi A là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu đỏ”.
Gọi B là biến cố: “Lần thứ hai lấy được bi màu xanh”.
Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi màu đỏ là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{16}}.\)
Xác suất để lần thứ hai lấy được bi màu xanh (trong 15 viên bi còn lại) là: \(P\left( A \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}.\)
Do đó xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ là \(P = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{7}{{16}}.\frac{3}{5} = \frac{{21}}{{80}}\).
Câu 34:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Diện tích đáy lớn \(S = {2^2} = 4\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích đáy nhỏ \(S = {1^2} = 1\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Chiều cao \(h = 3\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Thể tích \(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'} + S'} \right) = \frac{1}{3}.3.(4 + \sqrt {4.1} + 1) = 7\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Câu 35:
14/08/2026Hướng dẫn giải
Ta giả sử các cạnh và đỉnh của kim tự tháp như hình vẽ.
H là tâm của đáy, I là trung điểm của BC.
Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(262{\rm{m}}\) nên \(AC = 262\sqrt 2 \Rightarrow HC = 131\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta SHC\) vuông tại \(H,\) có
\(SH = \sqrt {S{C^2} - H{C^2}} = \sqrt {{{230}^2} - {{(131\sqrt 2 )}^2}} = \sqrt {18578} \approx 136\)(m).
Vậy chiều cao của kim tự tháp là khoảng 136 mét.
Kẻ HJ vuông góc với SI, suy ra HJ là đoạn đường ngắn nhất.
Trong tam giác SHI vuông tại H, HJ là đường cao, ta có: \(\frac{1}{{H{J^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{18578}} + \frac{1}{{17161}} = \frac{{35739}}{{18578.17161}}\)
\( \Rightarrow H{J^2} = \frac{{18578.17161}}{{35739}} \Rightarrow HJ \approx 94\) (m)
\( \Rightarrow IJ = \sqrt {H{I^2} - H{J^2}} = \sqrt {{{131}^2} - {{94}^2}} \approx 91\) (m).
Vậy vị trí để đào con đường đến kho báu sao cho đoạn đường ngắn nhất là tại điểm J nằm trên trung tuyến của mặt bên, cách cạnh đáy kim tự tháp khoảng 91 mét.
Bài thi liên quan
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
-
36 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
-
32 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
-
39 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
-
37 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
-
39 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
-
32 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
-
38 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
-
37 câu hỏi
-
60 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (398 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (602 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (502 lượt thi)
- Bộ 10 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án (423 lượt thi)
