Bài tập Cuối chương 7 có đáp án
-
203 lượt thi
-
30 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 3;\,5 - 4} \right)\). Vậy \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;\,\,1} \right)\).
Câu 2:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Đường thẳng ∆: 2x – 3y + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\,\, - 3} \right)\).
Câu 3:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
Ta có: (x + 6)2 + (y – 12)2 = 81 ⇔ (x – (– 6))2 + (y – 12)2 = 92.
Do đó đường tròn (C) có tâm I(– 6; 12).
Câu 4:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Khoảng cách từ điểm A(1; 1) đến đường thẳng Δ: 3x + 4y + 13 = 0 là
\(d\left( {A,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 + 13} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5} = 4\).
Câu 5:
17/06/2026Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNP có M(2; 1), N(– 1; 3), P(4; 2).
Tìm tọa độ của các vectơ \(\overrightarrow {OM} ,\,\,\,\overrightarrow {MN} ,\,\,\overrightarrow {MP} \);
Hướng dẫn giải
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ của điểm M(2; 1), do đó \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1 - 2;\,3 - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 3;\,\,2} \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \left( {4 - 2;\,2 - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {MP} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Câu 6:
17/06/2026Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {MN} \,.\,\,\overrightarrow {MP} \);
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\overrightarrow {MN} \,.\,\,\overrightarrow {MP} = \left( { - 3} \right).2 + 2.1 = - 6 + 2 = - 4\).
Câu 7:
17/06/2026Tính độ dài các đoạn thẳng MN, MP;
Hướng dẫn giải:
\(MN = \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \);
\(MP = \left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).
Câu 8:
17/06/2026Tính \(cos\widehat {NMP}\);
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(cos\widehat {NMP} = cos\left( {\overrightarrow {MN} ,\,\overrightarrow {MP} } \right)\)\( = \frac{{\overrightarrow {MN} \,.\,\overrightarrow {MP} }}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\left| {\overrightarrow {MP} } \right|}} = \frac{{ - 4}}{{\sqrt {13} .\sqrt 5 }} = \frac{{ - 4\sqrt {65} }}{{65}}\).
Vậy \(cos\widehat {NMP} = \frac{{ - 4\sqrt {65} }}{{65}}\).
Câu 9:
17/06/2026Tìm tọa độ trung điểm I của NP và trọng tâm G của tam giác MNP.
Hướng dẫn giải:
Tọa độ trung điểm I của NP là \({x_I} = \frac{{\left( { - 1} \right) + 4}}{2} = \frac{3}{2};\,\,{y_I} = \frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}\) hay \(I\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{2}} \right)\).
Tọa độ trọng tâm G của tam giác MNP là \({x_G} = \frac{{2 + \left( { - 1} \right) + 4}}{3} = \frac{5}{3};\,{y_G} = \frac{{1 + 3 + 2}}{3} = \frac{6}{3} = 2\) hay \(G\left( {\frac{5}{3};\,\,2} \right)\).
Câu 10:
17/06/2026Lập phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:
d đi qua điểm A(– 3; 2) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\);
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d đi qua điểm A(– 3; 2) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\), do đó phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2(x – (– 3)) – 3(y – 2) = 0 hay 2x – 3y + 12 = 0.
Đường thẳng d có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\), do đó nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {3;\,\,2} \right)\).
Vậy phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 3t\\y = 2 + 2t\end{array} \right.\) (t là tham số).
Câu 11:
17/06/2026d đi qua điểm B(– 2; – 5) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 7;\,6} \right)\);
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d đi qua điểm B(– 2; – 5) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 7;\,6} \right)\), do đó phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 7t\\y = - 5 + 6t\end{array} \right.\) (t là tham số).
Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 7;\,6} \right)\), suy ra nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {6;\,7} \right)\).
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng d là 6(x + 2) + 7(y + 5) = 0 hay 6x + 7y + 47 = 0.
Câu 12:
17/06/2026d đi qua hai điểm C(4; 3) và D(5; 2).
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\overrightarrow {CD} = \left( {5 - 4;\,2 - 3} \right) = \left( {1;\, - 1} \right)\).
Đường thẳng d đi qua 2 điểm C, D nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \overrightarrow {CD} = \left( {1;\, - 1} \right)\).
Do đó, phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 3 - t\end{array} \right.\) (t là tham số).
Đường thẳng d có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;\,1} \right)\).
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng d là 1(x – 4) + 1(y – 3) = 0 hay x + y – 7 = 0.
Câu 13:
17/06/2026Lập phương trình đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau:
(C) có tâm I(– 4; 2) và bán kính R = 3;
Hướng dẫn giải
Đường tròn (C) có tâm I(– 4; 2) và bán kính R = 3.
Vậy phương trình đường tròn (C) là (x – (– 4))2 + (y – 2)2 = 32 hay (x + 4)2 + (y – 2)2 = 9.
Câu 14:
17/06/2026(C) có tâm P(3; – 2) và đi qua điểm E(1; 4);
Hướng dẫn giải:
Đường tròn (C) có tâm P(3; – 2) và đi qua điểm E(1; 4) nên bán kính của đường tròn chính bằng khoảng cách từ P đến E.
Do đó, R = PE = \(\sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 36} = \sqrt {40} \).
Vậy phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 2} \right)} \right)^2} = {\left( {\sqrt {40} } \right)^2}\) hay (x – 3)2 + (y + 2)2 = 40.
Câu 15:
17/06/2026(C) có tâm Q(5; – 1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x + 4y – 1 = 0;
Hướng dẫn giải:
Đường tròn (C) có tâm Q(5; – 1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x + 4y – 1 = 0, do đó bán kính của đường tròn chính bằng khoảng cách từ tâm Q đến đường thẳng ∆.
Hay R = d(Q, ∆) = \(\frac{{\left| {3.5 + 4.\left( { - 1} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{10}}{5} = 2\).
Vậy phương trình đường tròn (C) là (x – 5)2 + (y – (– 1))2 = 22 hay (x – 5)2 + (y + 1)2 = 4.
Câu 16:
17/06/2026(C) đi qua ba điểm A(– 3; 2), B(– 2; – 5) và D(5; 2).
Hướng dẫn giải:
Đường tròn (C) đi qua ba điểm A(– 3; 2), B(– 2; – 5) và D(5; 2).
Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).
Ta có IA = IB = ID ⇔ IA2 = IB2 = ID2.
Vì IA2 = IB2, IB2 = ID2 nên
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( { - 3 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( { - 5 - b} \right)^2}\\{\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( { - 5 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + 6a + 9 + {b^2} - 4b + 4 = {a^2} + 4a + 4 + {b^2} + 10b + 25\\{a^2} + 4a + 4 + {b^2} + 10b + 25 = {a^2} - 10a + 25 + {b^2} - 4b + 4\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 14b = 16\\14a + 14b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\end{array} \right.\)
Đường tròn tâm I(1; – 1) bán kính R = ID = \(\sqrt {{{\left( {5 - a} \right)}^2} + {{\left( {2 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 + 1} \right)}^2}} = 5\)
Phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 1} \right)} \right)^2} = {5^2}\).
Vậy phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 25\).
Câu 17:
17/06/2026Quan sát Hình 64 và thực hiện các hoạt động sau:
Lập phương trình đường thẳng d;

Hướng dẫn giải
Quan sát Hình 64 ta thấy đường thẳng d đi qua hai điểm A(– 1; 1) và B(2; 3).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;\,\,2} \right)\).
Do đó, đường thẳng d đi qua điểm A(– 1; 1) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AB} = \left( {3;\,\,2} \right)\) nên phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) (t là tham số).
Câu 18:
17/06/2026Lập phương trình đường tròn (C);
Hướng dẫn giải:
Quan sát Hình 64 ta thấy đường tròn (C) có tâm I(2; 1) và bán kính R = 2, do đó phương trình đường tròn (C) là (x – 2)2 + (y – 1)2 = 22 hay (x – 2)2 + (y – 1)2 = 4.
Câu 19:
17/06/2026Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm \(M\left( {2 + \sqrt 2 ;\,1 + \sqrt 2 } \right)\).
Hướng dẫn giải:
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm \(M\left( {2 + \sqrt 2 ;\,1 + \sqrt 2 } \right)\) là
\(\left( {2 + \sqrt 2 - 2} \right)\left( {x - \left( {2 + \sqrt 2 } \right)} \right) + \left( {1 + \sqrt 2 - 1} \right)\left( {y - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt 2 x - 2\sqrt 2 - 2 + \sqrt 2 y - \sqrt 2 - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt 2 x + \sqrt 2 y - 3\sqrt 2 - 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow x + y - 3 - 2\sqrt 2 = 0\).
Vậy phương trình tiếp tuyến cần lập là \(x + y - 3 - 2\sqrt 2 = 0\).
Câu 20:
17/06/2026Cho hai đường thẳng:
\({\Delta _1}:\sqrt 3 x + y - 4 = 0,\,\,\,{\Delta _2}:x + \sqrt 3 y - 2\sqrt 3 = 0.\)
Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1 và Δ2.
Hướng dẫn giải
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + y - 4 = 0\\x + \sqrt 3 y - 2\sqrt 3 = 0\end{array} \right.\).
Giải hệ trên, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + y - 4 = 0\\x + \sqrt 3 y - 2\sqrt 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\sqrt 3 x + 3y = 6\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1) ta được: 3y – y = 6 – 4 ⇔ 2y = 2 ⇔ y = 1.
Thay y = 1 vào (1) ta được: \(\sqrt 3 x + 1 = 4 \Leftrightarrow \sqrt 3 x = 3 \Leftrightarrow x = \sqrt 3 \).
Do đó, hệ trên có nghiệm duy nhất \(\left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right)\).
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là \(\left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right)\).
Câu 21:
17/06/2026Hướng dẫn giải:
Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right)\).
Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;\,\,\sqrt 3 } \right)\).
Ta có: \(co{\rm{s}}\left( {{\Delta _1},\,\,{\Delta _2}} \right) = \left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right|\)\( = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \,\,.\,\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {\sqrt 3 .1 + 1.\sqrt 3 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{2.2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó, (∆1, ∆2) = 30°.
Câu 22:
17/06/2026Cho biết mỗi đường conic có phương trình dưới đây là đường conic dạng nào (elip, hypebol, parabol) và tìm tọa độ tiêu điểm của đường conic đó.
y2 = 18x;
Hướng dẫn giải
Ta có: y2 = 18x ⇔ y2 = 2 . 9 . x
Do đó, phương trình trên là phương trình của parabol với p = 9.
Ta có \(\frac{p}{2} = \frac{9}{2}\) nên tọa độ tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{9}{2};0} \right)\).
Câu 23:
17/06/2026Hướng dẫn giải:
\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{8^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{5^2}}} = 1\).
Do đó, phương trình trên là phương trình của elip với a = 8, b = 5 thỏa mãn a > b > 0.
Ta có: c2 = a2 – b2 = 64 – 25 = 39, suy ra c = \(\sqrt {39} \).
Vậy tọa độ các tiêu điểm của elip là \({F_1}\left( { - \sqrt {39} ;\,\,0} \right),\,\,\overrightarrow {{F_2}} \left( {\sqrt {39} ;\,\,0} \right)\).
Câu 24:
17/06/2026\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Hướng dẫn giải:
\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{3^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1\).
Do đó, phương trình trên là phương trình của hypebol với a = 3, b = 4 thỏa mãn a > 0, b > 0.
Ta có: c2 = a2 + b2 = 9 + 16 = 25, suy ra c = 5.
Vậy tọa độ các tiêu điểm của hypebol là F1(– 5; 0) và F2(5; 0).
Câu 25:
17/06/2026Cho tam giác AF1F2, trong đó A(0; 4), F1(– 3; 0), F2(3; 0).
Lập phương trình tổng quát của các đường thẳng AF1 và AF2.
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\overrightarrow {A{F_1}} = \left( { - 3;\, - 4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AF1, do đó đường thẳng này có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {4;\,\, - 3} \right)\).
Vậy phương trình tổng quát đường thẳng AF1 là 4(x – 0) – 3(y – 4) = 0 hay 4x – 3y + 12 = 0.
Lại có: \(\overrightarrow {A{F_2}} = \left( {3;\, - 4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AF2, do đó đường thẳng này có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4;\,\,3} \right)\).
Vậy phương trình tổng quát đường thẳng AF2 là 4(x – 0) + 3(y – 4) = 0 hay 4x + 3y – 12 = 0.
Câu 26:
17/06/2026Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp của tam giác AF1F2.
Hướng dẫn giải:
Đường tròn ngoại tiếp tam giác AF1F2 là đường tròn đi qua 3 điểm A, F1, F2.
Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).
Ta có IA = IF1 = IF2 ⇔ IA2 = \(IF_1^2\)= \(IF_2^2\) .
Vì IA2 = \(IF_1^2\), \(IF_1^2\) = \(IF_2^2\) nên
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {0 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( { - 3 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2}\\{\left( { - 3 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {b^2} - 8b + 16 = {a^2} + 6a + 9 + {b^2}\\{a^2} + 6a + 9 + {b^2} = {a^2} - 6a + 9 + {b^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6a + 8b = 7\\12a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = \frac{7}{8}\end{array} \right.\)
Đường tròn tâm \(I\left( {0;\,\frac{7}{8}} \right)\) bán kính R = IA = \(\sqrt {{{\left( {0 - a} \right)}^2} + {{\left( {4 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {4 - \frac{7}{8}} \right)}^2}} = \frac{{25}}{8}\).
Phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - \frac{7}{8}} \right)^2} = {\left( {\frac{{25}}{8}} \right)^2}\).
Vậy phương trình đường tròn (C) là \({x^2} + {\left( {y - \frac{7}{8}} \right)^2} = \frac{{625}}{{64}}\).
Câu 27:
17/06/2026Lập phương trình chính tắc của elip (E) có hai tiêu điểm là F1, F2 sao cho (E) đi qua A.
Hướng dẫn giải:
Phương trình chính tắc của elip (E) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\).
Elip (E) đi qua điểm A(0; 4), thay tọa độ điểm A vào phương trình elip ta được \(\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{4^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = {4^2} \Rightarrow b = 4\left( {do\,\,b > 0} \right)\).
Elip (E) có hai tiêu điểm là F1(– 3; 0), F2(3; 0), do đó c = 3.
Suy ra a2 – b2 = c2 hay a2 – 42 = 32 ⇔ a2 = 9 + 16 = 25 = 52, suy ra a = 5 (do a > 0).
Khi đó a > b > 0 (do 5 > 4 > 0), vậy a = 5, b = 4 là thỏa mãn.
Vậy phương trình elip (E) cần lập là \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1\,\,\,hay\,\,\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Câu 28:
17/06/2026Trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu sân bay A có hệ trục toạ độ Oxy (Hình 65), trong đó đơn vị trên mỗi trục tính theo ki-lô-mét và đài kiểm soát được coi là gốc toạ độ 0(0 ; 0). Nếu máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 500 km thì sẽ hiển thị trên màn hình ra đa như một điểm chuyển động trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy.

Một máy bay khởi hành từ sân bay B lúc 14 giờ. Sau thời gian t (giờ), vị trí của máy bay được xác định bởi điểm M có toạ độ như sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\\y = \frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\end{array} \right.\).
Tìm vị trí của máy bay lúc 14 giờ 30 phút. Thời điểm này máy bay đã xuất hiện trên màn hình ra đa chưa?
Hướng dẫn giải
Lúc 14 giờ 30 phút máy bay đã bay được: 14 giờ 30 phút – 14 giờ = 30 phút = 0,5 giờ.
Vị trí của máy bay tại thời điểm t = 0,5 giờ là \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}.0,5 = 300\\y = \frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}.0,5 = 400\end{array} \right.\).
Vậy vị trí của máy bay lúc 14 giờ 30 phút ở tại điểm có tọa độ E(300; 400).
Ta có: \(\overrightarrow {OE} = \left( {300;\,400} \right)\) nên \(OE = \sqrt {{{300}^2} + {{400}^2}} = 500\), hay khoảng cách từ đài kiểm soát không lưu O đến vị trí E của máy bay lúc 14 giờ 30 phút là 500 km.
Vậy thời điểm này máy bay đã xuất hiện trên màn hình ra đa.
Câu 29:
17/06/2026Lúc mấy giờ máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất? Tính khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc đó.
Hướng dẫn giải:
Máy bay bay trên đường thẳng d có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\\y = \frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\end{array} \right.\).
Gọi H là hình chiếu của O đến đường thẳng d. Khi đó OH là khoảng cách ngắn nhất từ O đến H hay chính là tại vị trí H máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.
Ta có H thuộc d nên tọa độ \(H\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\).
Khi đó, \[\overrightarrow {OH} = \left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\].
Lại có đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = - \frac{3}{{1400}}\left( { - \frac{{1400}}{3}; - \frac{{1400}}{3}} \right) = \left( {1;\,\,1} \right)\).
Vì OH ⊥ d nên \(\overrightarrow {OH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow \left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right).1 + \left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right).1 = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{5}{4}\).
Khi đó H(– 50; 50).
Do đó, OH = \(50\sqrt 2 \).
Ta có: t = \(\frac{5}{4}\) giờ = 1 giờ 15 phút.
Vậy máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất lúc: 14 giờ + 1 giờ 15 phút = 15 giờ 15 phút và khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc này là \(50\sqrt 2 \) km.
Câu 30:
17/06/2026Máy bay ra khỏi màn hình ra đa vào thời gian nào?
Hướng dẫn giải:
Gọi \(K\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\) là vị trí máy bay ra khỏi màn hình ra đa.
Khi đó OK > 500 km.
Ta có: \[\overrightarrow {OK} = \left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\]
Do đó, \(OK = \sqrt {{{\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2}} \).
Hay \(\sqrt {{{\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2}} > 500\)
Suy ra \({\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)^2} > 250000\)
\( \Leftrightarrow \frac{{3920000}}{9}{t^2} - \frac{{9800000}}{9}t + \frac{{3920000}}{9} > 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < \frac{1}{2}\\t > 2\end{array} \right.\)
Ta có t = \(\frac{1}{2}\) giờ = 30 phút.
Vậy máy bay bay ra khỏi màn hình ra đa vào khoảng thời gian từ 14 giờ đến trước 14 giờ 30 phút và sau 16 giờ.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài ôn tập cuối chương 7 có đáp án (673 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 7. Bài tập cuối chương 7 (Phần 2) có đáp án (1150 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Phương trình đường tròn (Phần 2) có đáp án (1838 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng (Phần 2) có đáp án (1702 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Phần 2) có đáp án (1601 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Phần 2) có đáp án (1511 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳng (Phần 2) có đáp án (1245 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Tọa độ của vectơ (Phần 2) có đáp án (1079 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ có đáp án (649 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án (631 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3. Phương trình đường thẳng có đáp án (622 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 5. Phương trình đường tròn có đáp án (617 lượt thi)
