25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 1)

  • 4899 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là:

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước: A: trội, a: Lặn

Phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là: AA x Aa; AA x aa


Câu 2:

17/06/2026

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

Xem đáp án

Đáp án C

Đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen AaBb

P: AaBb x AaBb

F1: 9A-B : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen 1AAbb : 2Aabb → cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ: 1/3


Câu 3:

17/06/2026

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

Xem đáp án

Đáp án C

Vì các alen nằm trên NST, nên sự phân li của các NST dẫn đến sự phân li của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

→ Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh


Câu 4:

17/06/2026

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

Xem đáp án

Đáp án B

Gen đa hiệu là hiện tượng một gen chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi đồng loạt các tính trạng do nó chi phối


Câu 5:

17/06/2026

Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính là XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử , ở một số tế bào, cặp NST này không phân ly trong lần phân bào 2. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

Xem đáp án

Đáp án D

Cặp NST giới tính XAXa (nhân đôi) → XAXAXaXa

Giảm phân 1 diễn ra bình thường tạo 2 tế bào có bộ NST: XAXA và XaXa.

Giảm phân II không phân li sẽ có các trường hợp:

+ Không phân li ở tế bào XAXA, tế bào XaXa phân li bình thường sẽ tạo các giao tử: XAXA, O, xa

+ Không phân li ở tế bào XaXa, tế bào XAXA phân li bình thường sẽ tạo các giao tử: XaXa, O, xA

Vậy các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là: XAXA, XaXa, XA, Xa, O.


Câu 6:

17/06/2026

Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách của cặp NST giới tính trong giảm phân 1 ở tất cả các tế bào sinh trứng. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba nhiễm ( 2n + 1)?

Xem đáp án

Đáp án C

Người phụ nữ xảy ra sự không phân li ở cặp NST giới tính trong giảm phân I

→ XX → XX và O

Cặp NST giới tính của chồng người phụ nữ này giảm phân bình thường sẽ tạo được các giao tử là : XY → X , Y

Trong thụ tinh giữa giao tử bình thường của bố với giao tử do rối loạn phân li của mẹ sẽ tạo được 3 loại hợp tử có khả năng sống sót: XXX; XXY; XO

→ Thể ba nhiễm chiếm tỉ lệ là : 2/3 = 66,67%


Câu 7:

17/06/2026

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDDEe tự thụ phấn sẽ cho đời con có số lượng kiểu hình và kiểu gen tối đa là:

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể có kiểu gen AaBbDDEe tự thụ phấn:

Xét phép lai: AaBbDDEe x AaBbDDEe = (Aa x Aa)(Bb x Bb)(DD x DD)(Ee x Ee)

Aa x Aa cho đời con 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

Bb x Bb cho đời con 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

DD x DD cho đời con 1 kiểu gen, 1 kiểu hình

Ee x Ee cho đời con 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

→ Phép lai: AaBbDDEe x AaBbDDEe cho đời con 3.3.1.3 = 27 kiểu gen; 2.2.1.2 = 8 kiểu hình


Câu 8:

17/06/2026

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Giai đoạn hoạt hoá axit amin diễn ra như sau:

- Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP

- aa + ATP → aa hoạt hoá

- Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, a.a được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp a.a – tARN.

- aa hoạt hoá + tARN → Phức hợp aa - tARN

Vậy sản phẩm của giai đoạn hoạt hóa axit amin chính là phức hợp aa-tARN.

*Tìm hiểu thêm: "Diễn biến của cơ chế dịch mã."Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

a. Hoạt hóa aa.

Sơ đồ hóa:

aa + ATP ---- enzim →aa-ATP (aa hoạt hóa)--------enzim →phức hợp aa -tARN.

b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

- Mở đầu(hình 2.3a )

- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit(hình 2.3b)

- Kết thúc (Hình 2.3c)

* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

 


Câu 9:

17/06/2026

Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?

Xem đáp án

Đáp án B

2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể là:  32 kiểu gen


Câu 10:

17/06/2026

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: A sai vì ở mức độ phân tử, đột biến gen đa phần là đột biến trung tính, thể đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

*Tìm hiểu thêm: "HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GEN."

1. Hậu quả của đột biến gen.

- Đột biến gen có thể gây hại, vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

- Mức độ gây hại của các alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen.

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen.

- Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống, cho nghiên cứu di truyền.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 4: Đột biến gen

 


Câu 11:

17/06/2026

Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, cho rằng quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Cho giao phấn 2 cây bố mẹ tứ bội với nhau, phép lai nào sau đây ở đời con không có sự phân tính kiểu hình:

Xem đáp án

Đáp án A

Đời con không có sự phân tính về kiểu hình chứng tỏ đời con đồng tính trội hoặc lặn.

Ở phép lai A, cơ thể AAAa cho giao tử AA, Aa nên đời con luôn đồng tính trội

Các phép lai còn lại thì cả cơ thể đực và cái đều cho cả 2 loại giao tử trội và lặn nên đời con sẽ phân tính


Câu 12:

17/06/2026

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay vài cặp NST. → Đáp án D

- Ở sinh vật lưỡng bội, ĐB lệch bội thường gặp 4 dạng chính:

- Thể không (2n – 2): tế bào lưỡng bội bị mất 1 cặp NST nào đó.

- Thể một (2n – 1): tế bào lưỡng bội bị mất 1 NST của 1 cặp NST nào đó.

- Thể ba (2n + 1): tế bào lưỡng bội thêm 1 NST vào 1 cặp NST nào đó.

- Thể bốn (2n + 2): tế bào lưỡng bội thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.

- Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác nhau trong cùng 1 tế bào

*Tìm hiểu thêm: "Cơ chế phát sinh"

- Do rối loạn quá trình phân bào.

+ Xảy ra trong giảm phân kết hợp với thụ tinh

+ Hoặc trong nguyên phân, tạo thể khảm.

a. Xảy ra trong giảm phân kết hợp với thụ tinh

- Trong giảm phân: Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp nhiễm sắc thể tạo ra các giao tử không bình thường (thừa hay thiếu NST).

- Trong thụ tinh: Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội.

b. Xảy ra trong nguyên phân (Ở tế bào sinh dưỡng)

- Do sự phân ly không bình thường của các cặp NST trong nguyên phân hình thành tế bào lệch bội.

- Tế bào lệch bội tiếp tục nguyên phân làm cho 1 phần cơ thể có các tế bào bị lệch bội tạo ra thể khảm.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

 


Câu 13:

17/06/2026

Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng

Xem đáp án

Đáp án C

Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau về axit amin thứ 80. Gen cấu trúc đã bị đột biến dạng thay thế 1 cặp nu này bằng 1 căp nu khác ở bộ 3 thứ 81 (bộ ba đầu tiên quy định tổng hợp axit amin mở đầu). Khi phân tử protein tổng hợp xong axit amin mở đầu sẽ cắt khỏi chuỗi polipeptit nên đột biến thay thế phải xảy ra ở bộ ba thứ 81

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp Nu sẽ gây đọt biến dịch khung làm ảnh hưởng đến nhiều axit amin → Loại


Câu 14:

17/06/2026

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

Xem đáp án

Đáp án D

- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh khối prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm.

- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản. Tiếp tục xoắn bậc 2 tạo sợi nhiễm sắc 30nm. Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm (1nm = 10-3 micromet).


Câu 15:

17/06/2026

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

Xem đáp án

Đáp án D

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất cảm ứng, làm thay đổi cấu hình không gian của phân tử protein ức chế → protein ức chế không bám được vào vùng vận hành → không ngăn cản được quá trình phiên mã → Các gen cấu trúc được phiên mã


Câu 16:

17/06/2026

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:

Xem đáp án

Đáp án D

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài


Câu 17:

17/06/2026

Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử m ARN nhân tạo. Phân tử m ARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nu được sử dụng là:

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử mARN có thể thực hiện được dịch mã khi có mã mở đầu (AUG) và có mã kết thúc (UAA; UAG;UGA)

→ Cần có 3 loại Nu là : G, A, U


Câu 18:

17/06/2026

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit của prôtêin

*Tìm hiểu thêm: "Diễn biến của cơ chế dịch mã"

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

a. Hoạt hóa aa.

Sơ đồ hóa:

aa + ATP ---- enzim →aa-ATP (aa hoạt hóa)--------enzim →phức hợp aa -tARN.

b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

- Mở đầu(hình 2.3a )

- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit(hình 2.3b)

- Kết thúc (Hình 2.3c)

* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

 


Câu 19:

17/06/2026

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, thiếu sự tác động của một trong 2 gen trội cho hoa hồng, còn nếu thiếu sự tác động của cả 2 gen trội này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước: A-B-: hoa đỏ;

A-bb + aaB- : hoa hồng : 1aabb: trắng

P: AaBb x Aabb = (Aa x Aa)(Bb x bb)

F 1: (3A- : 1aa)(1Bb : 1bb)

→ Đời con 3A-B- : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb

→ Kiểu hình 3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng


Câu 20:

17/06/2026

Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa

Xem đáp án

Đáp án C

Khi xử lí các dạng bằng tác nhân cônsixin:

AA có thể tạo ra dạng tứ bội AAAA

Aa có thể tạo ra dạng tứ bội AAaa

aa có thể tạo ra dạng tứ bội aaaa

→ 1, 3, 5 đúng


Câu 21:

17/06/2026

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 23:

17/06/2026

Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 24:

17/06/2026

Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa)

*Tìm hiểu thêm "Diễn biến quá trình nhân đôi ADN"

Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

– Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. (Chạc chữ Y)

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

– Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu (nguyên tắc khuôn mẫu) tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.

– Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki), sau nói lại nhờ Enzim nối.

Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

– Giống nhau, giống ADN mẹ.

– Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại là của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)

⇒ Kết luận

Quá trình nhân đôi ADN dựa trên 2 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn đảm bảo từ 1 ADN ban đầu sau 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ.

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 1: ADN và cơ chế tái bản ADN

Giải Sinh học 12 Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA

 


Câu 25:

17/06/2026

Bản chất của mã di truyền là:

Xem đáp án

Đáp án B

- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

- Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin. Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon).

- Mã di truyền gồm: bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối mã trên tARN. Ví dụ: mã gốc là 3’-TAX…-5’ tương ứng mã sao là: 5’-AUG…-3’ và mã đối mã là: UAX tương ứng axit amin được quy định là Met.


Câu 26:

17/06/2026

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

Xem đáp án

Đáp án B

Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phầm xác định (1 chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).

Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb α) là gen mã hóa chuỗi pôlipeptit α góp phần tạo nên prôtêin Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử tARN …


Câu 27:

17/06/2026

Xét cá thể có kiểu gen: AbaBDd  . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD và aBd được tạo ra lần lượt là

Xem đáp án

* Trả lời:

- Giả sử kiểu gen của cá thể là ABabDd\frac{AB}{ab} \frac{D}{d}, khi xảy ra hoán vị gen với tần số 30%, ta có thể tính tỷ lệ các loại giao tử.

Hoán vị gen thường xảy ra giữa các gen liên kết trên cùng một nhiễm sắc thể. Ở đây, chúng ta chỉ xét các gen A,BA, B và giả định rằng DD và dd phân li độc lập.

- Bước tính toán:

+ Tần số hoán vị gen là 30%, nghĩa là có 30% số giao tử chứa các tổ hợp gen hoán vị và 70% chứa các tổ hợp gen không hoán vị.

+ Tổ hợp gen không hoán vị (do không có hoán vị gen):

Giao tử ABAB và abab chiếm 70% (chia đều cho mỗi loại: 35% cho ABAB và 35% cho abab).

+ Tổ hợp gen hoán vị (do có hoán vị gen):

Giao tử AbAb và aBaB chiếm 30% (chia đều cho mỗi loại: 15% cho AbAb và 15% cho aBaB).

- Các giao tử:

+ Giao tử ABDABD: Vì ABDABD là sự kết hợp của ABAB từ nhóm không hoán vị và DD phân li độc lập, tần suất của ABDABD sẽ là 35%35\% × 50%=17,5%50\% = 17,5\%.

+ Giao tử aBdaBd: Tương tự, aBdaBd là sự kết hợp của aBaB từ nhóm hoán vị và dd, tần suất của aBdaBd sẽ là 15%15\% × 50%=7,5%50\% = 7,5\%.

- Kết luận:

+ Tỷ lệ giao tử ABDABD là 17,5%.

+ Tỷ lệ giao tử aBdaBd là 7,5%.

* Mở rộng:

HOÁN VỊ GEN.

1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen.

* Thí nghiệm

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

Pt/c: Xám, dài x Đen, cụt.

F1: 100% Xám, dài

Pa: Cái F1 xám, dài x Đực đen, cụt

Fa: 0,451 xám, dài: 0,451 đen, cụt: 0,085 xám, cụt: 0,085 đen, dài.

* Giải thích:

- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Menđen (1:1:1:1).

- Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.

*Sơ đồ lai:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

 

2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen.Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic gây nên hiện tượng hoán vị gen.

- Tần số hoán vị:

+ Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp (% các giao tử mang gen hoán vị).

+ Phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen không alen trên cùng một NST. Khoảng cách càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao. Dựa vào đó người ta lập bản đồ di truyền.

- Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen

Giải Sinh 12 Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene


Câu 28:

17/06/2026

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 64 bộ ba mã di truyền trên mARN, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Đó là các bộ ba: UAA, UAG, UGA


Câu 29:

17/06/2026

Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

- Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác át chế,

-  Tương tác bổ trợ là kiểu tương tác của hai hay nhiều gen không alen cùng qui định một tính trạng, trong đó sự xuất hiện của 2 alen trội làm xuất hiện kiểu hình mới.

→ A sai.

- Tương tác cộng gộp là trường hợp 2 hay nhiều gen cùng quy định sự phát triển của 1 tính trạng. Mỗi alen trội (hay lặn) có vai trò tương đương nhau góp phần biểu hiện tính trạng, làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng với 1 đơn vị nhất định và theo chiều hướng tích lũy (cộng gộp).

→ C sai.

- Hiện tượng đồng trội là hiện tượng hai alen không lấn át lẫn nhau nên thể dị hợp biểu hiện kiểu hình của cả hai thể đồng hợp. VD thường gặp là nhóm máu AB (IAIB) ở người.

→ D sai.

* Tương tác gen

- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.

- Gen không alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên các NST khác nhau.

1. Tương tác bổ sung

* Thí nghiệm: Đậu thơm

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

 

* Giải thích kết quả:

- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7 ⇒ F1phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.

- Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính trạng ⇒ tính trạng màu hoa do 2 gen qui định.

- Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng.

* Sơ đồ lai:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

* Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lôcut khác nhau (không alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới.

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

 

2. Tác động cộng gộp.

- Khái niệm: Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường. (tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối lượng gia súc, gia cầm).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

 

 


Câu 30:

17/06/2026

Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng  Tương tác gen.

- Tương tác bổ trợ là kiểu tương tác của hai hay nhiều gen không alen cùng qui định một tính trạng, trong đó sự xuất hiện của 2 alen trội làm xuất hiện kiểu hình mới.

→ A sai.

- Tương tác bổ sung Là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen không alen làm xuất hiện kiểu hình mới. F2 có 16 kiểu tổ hợp, chứng tỏ F1 cho 4 loại giao tử → F1 chứa 2 cặp gen dị hợp quy định 1 tính trạng → có hiện tượng tương tác gen.

→ B sai.

-  Tương tác cộng gộp là trường hợp 2 hay nhiều gen cùng quy định sự phát triển của 1 tính trạng. Mỗi alen trội (hay lặn) có vai trò tương đương nhau góp phần biểu hiện tính trạng, làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng với 1 đơn vị nhất định và theo chiều hướng tích lũy (cộng gộp).

→ D sai.

* Tương tác Gen

- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.

- Gen không alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên các NST khác nhau.

1. Tương tác bổ sung

* Thí nghiệm: Đậu thơm

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

* Giải thích kết quả:

- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7 ⇒ F1phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.

- Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính trạng ⇒ tính trạng màu hoa do 2 gen qui định.

- Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng.

* Sơ đồ lai:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

 

* Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lôcut khác nhau (không alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới.Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

2. Tác động cộng gộp.

- Khái niệm: Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường. (tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối lượng gia súc, gia cầm).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

 

Câu 31:

17/06/2026

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

*Tìm hiểu thêm: "Cấu trúc và chức năng của các loại ARN"

* ARN thông tin (mARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.

* ARN vận chuyển (tARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu.

- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch thông tin di truyền.

* ARN ribôxôm (rARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.

- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

 


Câu 32:

17/06/2026

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự:

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự: Trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.


Câu 33:

17/06/2026

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự: Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).

*Tìm hiểu thêm: "Cơ chế hoạt động của Ôpêrôn lac ở E.Coli."

- Khi môi trường không có Lactôzơ:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 3: Điều hòa hoạt động gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

+ Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế.

+ Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận hành.

+ Các gen cấu trúc không hoạt động phiên mã.

- Khi môi trường có Lactôzơ:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 3: Điều hòa hoạt động gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

+ Phân tử Lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế,làm biến đổi cấu hình prôtêin.

+ Prôtêin ức chế bị không liên kết được với vùng vận hành (bất hoạt), mARN của các gen Z, Y, A được tổng hợp và sau đó được dịch mã tổng hợp các enzim phân giải đường Lactôzơ.

+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế liên kết vời vùng vận hành, phiên mã bị dừng.


Câu 34:

17/06/2026

Ở cà chua gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Tiến hành lai phân tích F1 dị hợp , F2 thu được: 800 thân cao, quả bầu dục; 800 thân thấp, quả tròn; 200 thân cao, quả tròn; 200 thân thấp, quả bầu dục. F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là

Xem đáp án

Đáp án A

A- thân cao, a-thân thấp, B-quả tròn, b-quả bầu dục , các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

Lai phân tích F1 dị hợp, F2 thu dược 800 thân cao, quả bầu: 800 thân thấp, quả tròn: 200 thân cao, quả tròn: 200 thân thấp, quả bầu dục.

Tỷ lệ thân thấp, bầu dục 200: ( 800 + 800 +200 +200) = 10%

Thân thấp, quả bầu dục 0,1abab=0,1ab x ab 

Giao tử 0,1 ab là giao tử hoán vị

→ dị hợp tử chéo AbaB

Tần số hoán vị gen = 0,1× 2 = 0,2 = 20%


Câu 35:

17/06/2026

Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn hạt màu trắng. Trong một phép lai, nếu ở thế hệ F1 có tỉ lệ 35 cây hạt đỏ: 1 cây hạt trắng thì kiểu gen của các cây bố mẹ là:

Xem đáp án

Đáp án D

F 1 thu được 1/36 cây hoa trắng = 1/6 giao tử lặn . 1/6 giao tử lặn

→ Cả bố và mẹ cho giao tử lặn với tỉ lệ 1/6

AAa giảm phân cho giao tử 2/6A : 1/6a : 1/6AA : 2/6Aa → Giao tử lặn a = 1/6

AAaa giảm phân cho giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa → Giao tử lặn aa = 1/6

→ Cả 3 phép lai AAa x AAaa; AAa x AAa; AAaa x AAaa đều cho đời con có tỉ lệ 35 cây hạt đỏ: 1 cây hạt trắng


Câu 36:

17/06/2026

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

Xem đáp án

Đáp án B

ARN được tổng hợp từ mạch mã gốc là mạch có chiều 3' → 5' trên gen


Câu 37:

17/06/2026

Phép lai nào dưới đây sẽ cho thế hệ sau phân tính (3:3:1:1).Biết tính trạng trội phải trội hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án C

Để thế hệ sau phân tính (3:3:1:1) = (3 : 1)(1 : 1)

3: 1 là tỉ lệ phân li kiểu hình của Aa x Aa hoặc Bb x Bb

1 : 1 là tỉ lệ phân li kiểu hình của Bb x bb hoặc Aa x aa

→ Các phép lai phù hợp với kết quả trên là: AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb

→ Chỉ có đáp án C thỏa mãn


Câu 38:

17/06/2026

Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án D

Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit không chị em trong cặp tương đồng gây hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn.

Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng (ảnh 1)


Câu 39:

17/06/2026

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

Xem đáp án

Đáp án D

Theo mô hình operon Lac, khi môi trường có Lactose, Lactose đóng vai trò như chất cảm ứng, làm thay đổi cấu hình của protein ức chế, làm cho phân tử protein ức chế này không bám được vào vùng vận hành


Câu 40:

17/06/2026

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

Xem đáp án

Đáp án A

- Phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm, quấn 1vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh khối prôtêin (8 phân tử histon) tạo nên nuclêôxôm.

- Các nuclêôxôm nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và 1 phân tử prôtêin histôn tạo nên chuỗi nuclêôxôm chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản. Tiếp tục xoắn bậc 2 tạo sợi nhiễm sắc 30nm. Xoắn tiếp lên 300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm (1nm = 10-3 micromet).

→ Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc NST gồm đủ 2 thành phần ADN và protein histon là nucleoxom


Bắt đầu thi ngay