25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 4)
-
4916 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đáp án B
Trong các dạng đột biến NST, mất đoạn nhỏ ảnh hưởng ít đến số lượng gen của cơ thể → Được dùng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng
Câu 2:
17/06/2026Thế nào là dòng thuần chủng về 1 cặp tính trạng?
Đáp án B
Dòng thuần chủng về 1 cặp tính trạng là dòng có các kiểu gen đồng hợp
Câu 3:
17/06/2026Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin.
Đáp án A
Câu 4:
17/06/2026Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST. Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen trên?
Đáp án C
Với 2 cặp gen A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Trong quần thể sẽ có 2 kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen trên là AB/ab và Ab/aB
Câu 6:
17/06/2026Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Số tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là bao nhiêu?
Đáp án D
Kiểu gen AaBBDd cho 22=4 loại giao tử
Kiểu gen AaBbdd cho 22=4 loại giao tử
Số tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là: 4.4 = 16 tổ hợp
Câu 7:
17/06/2026Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây lá cây sẽ xanh lại?
Đáp án B
Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục, mà Mg là thành phần cấu tạo của diệp lục→ Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion Mg2+ thì lá cây sẽ xanh lại.
Câu 8:
17/06/2026Phương pháp tạo dòng thuần chủng của Menđen là :
Đáp án C
Phương pháp tạo dòng thuần chủng của Menđen là :
Cho các cây đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tiếp qua 5-7 thế hệ
Câu 9:
17/06/2026Bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình giải mã là:
Đáp án B
Trong 64 bộ ba tạo bởi 4 loại Nu: A, U, G, X, có 3 bộ ba không mã hóa axit amin là: UAA, UAG, UGA
Câu 10:
17/06/2026Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
Đáp án D
Câu 11:
17/06/2026Dung dịch cônsixin có tác dụng gây đột biến là:
Đáp án D
Cơ chế tác động của con si xin là ức chế sự hình thành các vi ống, từ đó ngăn cản hình thành nên thoi phân bào (thoi vô sắc) → Gây đột biến số lượng NST
Câu 12:
17/06/2026Đặc điểm nào của mã di truyền thể hiện tính thống nhất trong sinh giới?
Đáp án B
Trong các đặc điểm của mã di truyền, tính phổ biến thể hiện tính thống nhất trong sinh giới. Tính phổ biến thể hiện: Tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
Câu 13:
17/06/2026Tại sao trong quá trình tái bản ADN cần phải có đoạn ARN mồi?
Đáp án A
Trong quá trình nhân đôi của adn cần có arn mồi là vì enzim arn polimeraza chỉ có hoạt tính polime khi có mạch khuôn mẫu(3’->5’) và 1 đoạn polinu có đầu 3’-oh tự do để gắn đầu 5’ của nu vào.
Cơ chế thay thế đoạn arn mồi bằng đoạn adn vì đoạn mồi là 1 đoạn arn nên sau khi tổng hợp xong đoạn okazaki thì nó được cắt bỏ và tổng hợp các nu mới để thay thế. Quá trình cắt bỏ đoạn mồi và tổng hợp các nu mới được thực hiện bởi adn polimeraza. Các enzim này cắt bỏ đoạn mồi và gắn các nu mới vào đầu 3’-oh của đoạn okazaki trước.
Câu 14:
17/06/2026Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Đáp án D
Khi môi trường có lactose, lactose đóng vai trò như chất cảm ứng, bám vào protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế → protein ức chế không bám vào vùng vận hàng → Quá trình phiên mã xảy ra
Câu 15:
17/06/2026Để tiến hành chiết rút diệp lục và carôtenôít người ta dùng:
Đáp án A
Cồn là một dung môi được sử dụng rộng rãi và có thể hòa tan được nhiều chất. Diệp lục và carotenoit là những chất hữu cơ, chúng kém tan trong nước ( đa số các chất hữu cơ đều kém tan trong nước, đây là 1 tính chất quan trọng của chất hữu cơ) và do đó phải dùng cồn thì mới có thể chiết rút được
Câu 16:
17/06/2026Mã di truyền trên mARN được đọc theo :
Đáp án C
Mã di truyền trên mARN được đọc một chiều từ 5' → 3' theo từng bộ ba không gối lên nhau, đây là tính liên tục của mã di truyền
Câu 18:
17/06/2026Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?
Đáp án A
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
Trên biêu bì rễ có nhiều lông hút. Chiều dài mỗi lông hút khoảng 0,5mm. Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Người ta đã đếm được trên một milimét vuông miền hút rẻ cây ngô có trên dưới 600 lông hút làm tăng khả năng hấp thụ nước và muối khoáng của rễ.
Câu 19:
17/06/2026Giao tử không bình thường (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) sẽ tạo ra:
Đáp án D
Giao tử n + 1 kết hợp với n tạo đời con có bộ NST: 2n + 1 → Đây là dạng thể tam nhiễm
Câu 20:
17/06/2026Câu nào sau đây sai?
Đáp án C
C sai vì ở ruồi giấm cái có kiểu gen có thể cho 4 loại giao tử trong trường hợp có hoán vị gen
Câu 21:
17/06/2026Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
Đáp án B
Cây chỉ hấp thụ được nito dưới dạng muối amoni (NH4+) hoặc muối nitrat (NO3‑)
Câu 22:
17/06/2026Loại đột biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hidro của gen :
Đáp án C
Câu 23:
17/06/2026Xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả gen A quy định tổng hợp enzim A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gen B quy định tổng hợp enzim B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
Đáp án D
Câu 24:
17/06/2026Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là
Đáp án A
Câu 26:
17/06/2026Biến đổi nào sau đây không phải của thường biến?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thể bạch tạng ở cây lúa là do đột biến gen gây nên, không phải hiện tượng
*Tìm hiểu thêm: "Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)"
- Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).
- Sự mềm dẻo kiểu giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường.
- Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen.
- Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất định.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
Câu 27:
17/06/2026Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
Đáp án đúng là: D
- Gen điều hoà hoạt động khi môi trường có hoặc không có chất cảm ứng.
D đúng.
* Tìm hiểu "Cấu trúc và cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac"
a) Cấu trúc operon lac
- Operon lac gồm vùng điều hoà và ba gene cấu trúc.
+ Vùng điều hoà gồm trình tự P (promoter), là nơi enzyme RNA polymerase khởi động quá trình phiên mã các gene cấu trúc và trình tự O (operator), nơi liên kết với protein ức chế ngăn cản quá trình phiên mã.
+ Ba gene cấu trúc: lacZ quy định enzyme -galactosidase, lacY quy định enzyme permease và gene lacA quy định enzyme transacetylase. Operon lac được điều hoà bởi gene điều hoà lacl quy định protein ức chế (lacl). Tuy nhiên, gene lacl không thuộc operon lac.
- Các nhà di truyền học thống nhất viết tên gene in nghiêng, còn sản phẩm của gene là protein thì được kí hiệu bằng tên gene nhưng không in nghiêng.
b) Cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac
Khi môi trường không có lactose: Protein ức chế lacl liên kết với operator ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã các gene cấu trúc (H 3.1).

Khi môi trường có lactose: Một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose (allolactose) và liên kết với protein ức chế lacl khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với operator, do vậy enzyme RNA polymerase có thể liên kết với promoter và tiến hành phiên mã các gene cấu trúc. Vì vi khuẩn không có màng nhân và gene không phân mảnh nên các gene cấu trúc phiên mã đến đâu được dịch mã đến đó (H 3.2).

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Câu 31:
17/06/2026Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
Đáp án B
Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 vì ở thực vật C4 không có hô hấp sáng.
Hô hấp sáng là quá trình hô hấp diễn ra ở ngoài sáng (O2 gấp khoảng 10 lần CO2) đồng thời với quang hợp thường thể hiện ở nhóm TV C3.
- Cơ chế của hô hấp sáng:
+ Tại Lục lạp: Rib-1,5-điP → glicolat (2Cacbon)
+ Tại peroxixom: Glicolat → axit amin glixin
+ Tại ti thể: glixin → axit amin xêrin + NH3 + CO2
- Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng vì gây lãng phí sản phẩm của quang hợp (do Rib-1,5-điP và APG bị ôxi hóa tạo thành glicolat và gilcolat được chuyển đến ti thể rồi bị phân giải thành CO2)
Câu 32:
17/06/2026Bước sóng ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp là:
Đáp án A
- Trong phổ ánh sáng sinh học (380-800 nm), bước sóng càng ngắn thì mức năng lượng của ánh sáng đó càng lớn, ta sẽ có:
+ Ánh sáng đỏ có bức sóng dài hơn → Số lượng tia nhiều hơn
Hiệu quả cưa quang hợp phụ thuộc vào số tia sáng chứ không phụ thuộc mức năng lượng ( Một phần có thể giải thích là do khi tia sáng chiếu tới lá một phần bị bức xạ trở lại và một phần nhỏ là có ích....)
- Thứ 2 là trong phổ hấp thụ của các sắc tố quang hợp( đặc biệt là clorophil) sẽ hấp thụ tốt hơn với mức năng lượng của ánh sánh màu đỏ ( giải thích theo thuyết lượng tử: chỉ khi nhận được một mức năng lượng vừa ngưỡng thì phân tử sắc tố mới có khả năng hấp thụ)
Câu 33:
17/06/2026Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
Đáp án C
Động lực đẩy của dòng mạch gỗ:
+ Lực đẩy (áp suất rễ)
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Do hơi nước thoát vào không khí, tế bào khí khổng bị mất nước và hút nước từ các tế bào nhu mô bên cạnh. Đến lượt mình, các tế bào nhu mô lá lại hút nước từ mạch gỗ ở lá. Cứ như vậy xuất hiện một lực hút từ lá đến tận rễ.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ: Nhờ có lực liên kết này đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây.
Câu 34:
17/06/2026Trong các dạng đột biến dưới đây dạng dột biến nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
Đáp án A
Câu 35:
17/06/2026Ở sinh vật nhân sơ một gen có chiều dài 7140A0. Phân tử protêin tổng hợp từ gen này chứa số axít amin là:
Đáp án A
Câu 36:
17/06/2026Bộ ba nào sau đây của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay đổi ở 1 nucleotit?
Đáp án C
Câu 37:
17/06/2026Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của:
(1) ADN dạng xoắn kép
(2) ADN dạng xoắn đơn
(3) Cấu trúc tARN
(4) Trong cấu trúc của protein
Đáp án D
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của:
ADN: Các Nu trên 2 mạch đơn của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-X
+ tARN: Nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X
Câu 38:
17/06/2026Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
Đáp án A
P: AA x aa
F 1: 100%Aa
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Trong số lúa hạt dài: 1/3AA : 2/3Aa
tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 1/3
Câu 39:
17/06/2026Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
Đáp án C
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt với quả dài → quả dẹt. cho quả dẹt lai với bí tròn được 152 bí tròn: 114 bí dẹt: 38 bí dài → tỷ lệ 4:3:1. 8 tổ hợp giao tử → phép lai liên quan đến 2 cặp gen, một bên dị hợp 2 cặp cho 4 giao tử, 1 bên dị hợp 1 cặp cho 2 loại giao tử.
Hai cặp gen mà chỉ quy định 1 tính trạng → kiểu tương tác bổ sung
Câu 40:
17/06/2026Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà opêron?
Đáp án C
Hai nhà khoa học Pháp là F. Jacôp và J. Mônô đã phát hiện ra cơ chế điều hòa qua opêron ở vi khuẩn đường ruột (E.coli) và nận được giải thưởng Nôben về công trình này.
Bài thi liên quan
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 2)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 5)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 10)
-
38 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
