25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 19)

  • 4917 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Giống thuần chủng là giống có

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Khi ta đem lai 2 cá thể của cùng một dòng thuần với nhau (hoặc cho tự thụ phấn ở thực vật) cho đời con có kiểu gen giống hệt của bố mẹ. Ví dụ: P: AA x AA → F1: AA. Vậy giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất về kiểu gen, các đặc tính di truyền ổn định qua các thế hệ.

- C. Sai. Kiểu hình là kết quả tương tác của kiểu gen và môi trường. Do đó, nếu không có đột biến, mặc dù đời con của giống thuần chủng có kiểu gen giống nhau nhưng chưa chắc đã có kiểu hình hoàn toàn giống bố mẹ.

*Tìm hiểu thêm: "TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP"

Các bước tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:

- Tạo ra các dòng thuần khác nhau.

- Lai giống và tạo ra những tổ hợp gen mong muốn.

- Tiến hành cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra giống thuần chủng.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

 


Câu 2:

17/06/2026

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là các cặp gen phải nằm trên các cặp NST khác nhau.

*Tìm hiểu thêm: "CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC"

- Các gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập khi giảm phân:

+ Các cặp NST tương đồng phân li về các giao tử độc lập → sự phân li độc lập của các alen

+ Sự phân li cặp NST xảy ra với xác xuất như nhau → 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau (1AB, 1Ab, 1aB, 1ab).

- Các nhau tử kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh → Xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau (Biến dị tổ hợp)

* Điều kiện nghiệm đúng:

- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

- Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng

- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập

 

 


Câu 4:

17/06/2026

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 5:

17/06/2026

Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành nên một kiểu hình gọi là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 6:

17/06/2026

Bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây liên quan đến những biến đổi về số lượng NST giới tính?

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 7:

17/06/2026

Ở opêron Lac, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì lactôzơ gắn với

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 9:

17/06/2026

Vùng mã hóa của gen là vùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Vùng mã hóa của gen là vùng mang tín hiệu mã hóa các axit amin

*Tìm hiểu thêm: "Diễn biến của cơ chế dịch mã."Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

a. Hoạt hóa aa.

Sơ đồ hóa:

aa + ATP ---- enzim →aa-ATP (aa hoạt hóa)--------enzim →phức hợp aa -tARN.

b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

- Mở đầu(hình 2.3a )

- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit(hình 2.3b)

- Kết thúc (Hình 2.3c)

* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 2: Phiên mã và dịch mã

 


Câu 10:

17/06/2026

Thứ tự nào sau đây được xếp từ đơn vị cấu trúc đơn giản đến phức tạp về các mức độ cấu trúc của NST?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 11:

17/06/2026

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 14:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Phát biểu đúng khi nói về tần số hoán vị gen Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

*Tìm hiểu thêm: "Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen."Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Các gen trên cùng 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic gây nên hiện tượng hoán vị gen.

- Tần số hoán vị:

+ Là tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp (% các giao tử mang gen hoán vị).

+ Phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen không alen trên cùng một NST. Khoảng cách càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị gen càng cao. Dựa vào đó người ta lập bản đồ di truyền.

- Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 11: Liên kết gen và hoán vị gen

 


Câu 15:

17/06/2026

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm các thành phần theo trật tự:

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 16:

17/06/2026

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 17:

17/06/2026

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng chỉ thiếu 1 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 18:

17/06/2026

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 19:

17/06/2026

Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN polimeraza đã di chuyển theo chiều

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN polimeraza đã di chuyển theo chiều từ 3' đến 5'.

*Tìm hiểu thêm: "Diễn biến"

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

– Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. (Chạc chữ Y)

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

– Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu (nguyên tắc khuôn mẫu) tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.

– Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki), sau nói lại nhờ Enzim nối.

Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

– Giống nhau, giống ADN mẹ.

– Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại là của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)

⇒ Kết luận

Quá trình nhân đôi ADN dựa trên 2 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn đảm bảo từ 1 ADN ban đầu sau 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

 

 

 


Câu 20:

17/06/2026

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy kiểu hình ở thế hệ thứ hai

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 21:

17/06/2026

Thành phần các nguyên tố hóa học cấu tạo nên ADN là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 22:

17/06/2026

Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 23:

17/06/2026

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự làm thay đổi hình dạng và chiều dài của NST.

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi hình dạng và chiều dài nhiễm sắc thể do các hiện tượng như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn hoặc chuyển đoạn, dẫn đến sự thay đổi số lượng, trình tự hoặc tái sắp xếp gen.

→ A đúng.B,C,D sai.

* Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

1. Khái niệm.

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

2. Các dạng đột biến cấu trúc NST.

a. Mất đoạn

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST

- Làm giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng gen.

- Thường gây chết hoặc giảm sức sống.

b. Lặp đoạn

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần.

- Làm tăng số lượng gen trên NST, mất cân bằng gen.

- Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.

c. Đảo đoạn

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo ngược 180o và nối lại.

- Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

- Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

d. Chuyển đoạn

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | Lý thuyết Sinh 12 ngắn gọn

- Là đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.

- Một số gen trên NST thể này chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết.

- Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 
 

 


Câu 24:

17/06/2026

Thế nào là nhóm gen liên kết?

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 25:

17/06/2026

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người

(1) Bệnh bạch tạng.

(2) Bệnh ung thư máu.

 (3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Claiphentơ.

(6) Bệnh máu khó đông.

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen gây ra

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các bệnh, tật di truyền trên

(1) Bệnh bạch tạng do đột biến gen trên NST thường gây ra.

(2) Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn đầu mút trên NST số 21 hoặc 22

(3) Tật có túm lông ở vành tai do đột biến gen lặn trên NST giới tính Y

(4) Hội chứng Đao do cặp số 21 có 3 chiếc

(5) Hội chứng Claiphentơ do cặp NST giới tính có 3 chiếc dạng XXY

(6) Bệnh máu khó đông do dột biến gen lặn trên NST giới tính X

→ Có 3 bệnh, tật do đột biến gen gây ra là: 1, 3,


Câu 31:

17/06/2026

Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị tác động của tác nhân hóa học 5-BU, làm cho gen A đột biến thành gen a. Gen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:

Xem đáp án

Đáp án A

Tế bào của 1 loài sinh vật khi bị nhiễm tác nhân hóa hóc 5-BU làm cho gen A biến thành a, có 60 chu kì xoắn → N = 60× 20 =1200, H =1400 → G=200, A =T =400.

Hóa chất 5 BU gây đột biến A-T thành G-X → số nucleotide mỗi loại của alen A là: A=T = 400+1 = 401, G =X = 200-1 = 199


Câu 32:

17/06/2026

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo ra các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit. Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến. Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa

Xem đáp án

Đáp án C

Hợp tử H đang nguyên phân lần 4 (chứ chưa kết thúc lần nguyên phân 4) nên lúc này, số lượng tế bào ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4 là 23 = 8.

Gọi số NST kép trong mỗi tế bào là a, mỗi NST kép có 2 crômatit.

Ta có 8 × a × 2 = 336 → a = 21.

Vì loài này có bộ NST 2n = 20, cho nên hợp tử 21 NST thuộc dạng 2n+1.

- Hợp tử 2n + 1 được tạo ra do sự thụ tinh giữa loại giao tử n với gao tử n+1


Câu 33:

17/06/2026

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a quy định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

Xem đáp án

Đáp án D

Cây có kiểu gen AAaa giảm phân cho giao tử 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa

Cây có kiểu gen Aaaa giảm phân cho giao tử 1/2Aa : 1/2aa

Phép lai AAaa x Aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1AAAa : 5AAaa : 5Aaaa : 1aaaa, tỉ lệ kiểu hình: 11 cao : 1 thấp


Câu 34:

17/06/2026

Ở một loài thực vật khi cho cây có kiểu gen AbaB tự thụ phấn, biết hoán vị gen xảy ra ở 2 bố mẹ với tần số như nhau thì kiểu hình lặn về hai tính trạng trên chiếm tỉ lệ phù hợp là

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi 2f là tần số hoán vị gen.

Tỉ lệ giao tử ab sinh ra = f mà f < hoặc bằng 25%

Tỉ lệ kiểu gen ab/ab = f2 < hoặc bằng (1/4)2  hay tỉ lệ kiểu gen ab/ab nhỏ hơn 6,25%

Trong các tỉ lệ trên, chỉ có tỉ lệ A thỏa mãn


Câu 35:

17/06/2026

Khi cá thể có kiểu gen là AABbCc tự thụ phấn, tính trạng trội đều trội hoàn toàn. Tỉ lệ cá thể F1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là:

Xem đáp án

Đáp án C

AA x AA luôn cho đời con 100%AA → 100% trội

Vậy F1 chắc chắn có 1 tính trạng trội.

Để cá thể F1 có 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn thì BbCc x BbCc phải cho 2 tính trạng lặn hay cho bbcc chiếm tỉ lệ 1/4 . 1/4 = 1/16

Vậy Tỉ lệ cá thể F1 có 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là:1/16


Câu 36:

17/06/2026

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C, D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5cM, CD = 20cM, AC = 18cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho 4 gen và các khoảng cách ta xác định thứ tự bằng

các xét 3 cặp một với nhau

AB = 1,5 ; BC = 16,5 ; AC = 18 → B nằm giữa A và C

BD = 3,5 ; BC = 16,5 và CD = 20 → B nằm giữa C và D → C và D ở hai đầu xa nhất của NST.

Vậy trình tự sẽ là DABC .


Câu 38:

17/06/2026

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?

(1) Quá trình nhân đôi có sự hình thành các đoạn okazaki.

(2) Nguyên liệu tổng hợp là các axit amin.

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu sao chép.

(4) Quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

(5) Quá trình nhân đôi sử dụng 4 loại nucleotit làm nguyên liệu.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu của đề bài:

(1), (4) Đúng

(2) Sai. Nguyên liệu tổng hợp ADN là các nucleotit

(3) Sai. Ở sinh vật nhân sơ, trên mỗi phân tử ADN chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép.

(5) Sai. Quá trình nhân đôi sử dụng 8 loại nucleotit làm nguyên liệu (4 loại A, U, G, X được sử dụng để tổng hợp đoạn ARN mồi)


Câu 39:

17/06/2026

Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến làm thay đổi chiều dài của gen và làm giảm đi 1 liên kết hiđrô thì số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số nucleotide (4080 : 3,4 )× 2 = 2400

Ta có A + G = 1200; 2A + 3G = 3075 → A = 525, G = 675

Gen đột biến chiều dài không đổi → đột biến dạng thay thế cặp nucleotide.

Gen bị đột biến giảm 1 liên kết hidro → đột biến dạng thay thế cặp G-X bằng cặp A-T → số nucleotide của gen ĐB A = 526, G = 674


Câu 40:

17/06/2026

Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó D quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với d quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và A/a cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 141 cây thân cao, hoa đỏ : 361 thân cao, hoa trắng : 640 thân thấp, hoa trắng : 861 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

Xem đáp án

Đáp án D

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:

Cao : thấp = 3:1 mà đây là kết quả của phép lai phân tích → BbDd x bbdd

Đỏ : trắng = 1 : 1 mà đây là kết quả của phép lai phân tích → Aa x aa

→ P: Aa,BbDd x aa,bbdd

Cây thân cao, hoa trắng đời con có kiểu gen aa, BbDd chiếm tỉ lệ: 361 : 2003 = 18%

→ có xảy ra hoán vị gen

a liên kết với B hoặc D

Giả sử a liên kết với B ta được:

Cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen: aBabDd = 18% → Giao tử aB sinh ra = 18%.2 = 36% → Đây là giao tử sinh ra do liên kết → P có kiểu gen AbaBDd


Bắt đầu thi ngay