25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 16)
-
4901 lượt thi
-
35 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong các thành phần sau: (1) Gen; (2) mARN; (3) axit amin; (4) tARN; (5) Riboxom; (6) enzim ; (7) ADN; (8) ARN mồi ; (9) đoạn okazaki, có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi poli peptit
Đáp án C
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptide : mARN, acid amine, tARN, Riboxome, Enzyme.
→ Có 5 thành phần → Đáp án C
(1) Gen, (7) ADN; (8) ARN mồi ; (9) đoạn okazaki là những thành phần tham gia vào tổng hợp ADN.
Câu 2:
17/06/2026Trên quần đảo Mađơrơ, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen là 0,25AA; 0,6Aa; 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành các cá thể có cánh dài không chịu nổi gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ kế tiếp là:
Đáp án D
Sau khi bị cuốn ra biển thì thành phần kiểu gen của quần thể này là: 0,6Aa : 0,15aa = 0,8Aa : 0,2aa.
Tần số alen A là: 0,8 : 2 = 0,4 ⇒ tần số alen a là: 1 - 0,4 = 0,6.
Tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ kế tiếp là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
Câu 3:
17/06/2026Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng, các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ F1 cho giao phấn với nhau được F2. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện thân thấp, hoa trắng ở F2 là:
Đáp án A
Ta có AaBb x AaBb
được các cây thân cao hoa đỏ là 4AaBb, 2AaBB, 2AABb,1AABB
=> khi chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao hoa đỏ ở F1 đi giao phấn ta có
giao tử (4AB: 2Ab:2aB :1ab) x(4AB: 2Ab :2aB :1ab)
=> xác suất xuất hiện đậu thân thấp hoa trắng là 1/9 x1/9 =1/81
Câu 4:
17/06/2026Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp
Đáp án D
D sai vì quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trình tự: Chuỳ xináp -> Màng trước xináp -> Khe xináp -> Màng sau xináp → Xung thần kinh lan truyền từ màng trước ra màng sau xinap
Câu 5:
17/06/2026Có nhiều trường hợp trong tế bào của sinh vật nhân thực, cùng 1 gen được phiên mã tạo thành ARN nhưng lại tổng hợp ra nhiều loại protein khác nhau vì
Đáp án A
Câu 7:
17/06/2026Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội ( A, B, D) là trội hoàn toàn. Cho các phép lai:
(1).AaBbDD x AaBbdd
(2) AaBbdd x aaBbDD.
(3) AABbDd
(4) aaBbDd x AaBbdd
(5) AabbDd x AaBBDd
(6)AaBbDd x AABbDd
Số phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 là
Đáp án B
(1).AaBbDD x AaBbdd = (Aa x Aa)(Bb x Bb)(DD x dd) cho tỉ lệ kiểu hình: (3 : 1)(3:1).1 = 9:3:3:1
(2) AaBbdd x aaBbDD = (Aa x aa)(Bb x Bb)(dd x DD) cho tỉ lệ kiểu hình: (1 : 1)(3:1).1 = 3:3:1:1
(3)
(4) aaBbDd x AaBbdd = (aa x Aa)(Bb x Bb)(Dd x dd) cho tỉ lệ kiểu hình (1:1)(3:1)(1:1) = (3:3:1:1).(1:1) = 3:3:3:3:1:1:1:1
(5) AabbDd x AaBBDd = (Aa x Aa)(bb x BB)(Dd x Dd) cho tỉ lệ kiểu hình (3:1).1.(3:1) = 9:3:3:1
(6)AaBbDd x AABbDd = (Aa x AA)(Bb x Bb)(Dd x Dd) cho tỉ lệ kiểu hình 1.(3:1):(3:1) = 9:3:3:1
Câu 8:
17/06/2026Khi nói về tâm động của NST, những phát biểu nào sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng
(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêôtit này .
(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phôi bòa, giúp NST có thể di truyền về các cực của TB trong quá trình phân bào.
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau.
Đáp án A
-Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự Nu đặc biệt gọi là tâm động
-Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
-Tâm động có thể ở nhiều vị trí khác nhau và vị trí của tâm động ảnh hưởng đến hình thái của NST.
→ Các phát biểu 1, 2, 5 đúng
Câu 9:
17/06/2026Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm
Đáp án D
Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm: Auxin, gibêrelin, xitôkinin.
Hoocmon ức chế sinh trưởng của thực vật gồm etylen, axit abxixic
Câu 10:
17/06/2026Một cơ thể thực vật dị hợp tử 3 cặp gen Aa, Bb, Dd khi giảm phân đã tạo ra 8 loại giao tử với số lượng như nhau: ABD - 20, aBD - 180, ABd - 20, aBd - 180, abD -20, Abd - 180, abd - 20. Biết rằng các gen đều nằm trên thường. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể thực vật trên là
Đáp án A
Câu 11:
17/06/2026Lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 2 cặp gen tương phản, F1 đồng loạt xuất hiện cây thân cao, quả đỏ. Cho tự thụ phấn F1 được F2 có 4 loại kiểu hình, trong số 9600 cây có 2016 cây thân cao, quả vàng. Tương phản thân cao là thân thấp, 2 cặp alen được quy ước là Aa và Bb.Kiểu gen của F1 và tần số HVG ( nếu có ) là:
Đáp án B
Cây thân cao, quả vàng (A-bb) chiếm tỉ lệ: 2016 : 9600 = 21%
→ Cây thân thấp, quả vàng (aabb) chiếm tỉ lệ: 25% - 21% = 4%
4%aabb = 20%ab . 20%ab
ab = 20% < 25% → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị
→ F1:
f hoán vị = 2.20% = 40%
Câu 12:
17/06/2026Các phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống là:
Đáp án A
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ ( tiếp nhận và trả lời các kích thích)
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống gồm phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Số lượng phản xạ có điều kiện ngày một tăng →giúp động vật thích nghi hơn với điều kiện môi trường
Câu 14:
17/06/2026Sinh trưởng ở thực vật là:
Đáp án C
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
Ví dụ : sự tăng kích thước chiều cao và đường kính thân của cây
Câu 15:
17/06/2026Cho giao phối giữa chuột lông trắng, dài với chuột lông xám, ngắn đều thuần chủng được F1 đều lông trắng, dài. Cho F1 giao phối với nhau được F2 phân li theo tỉ lệ 9 chuột lông trắng, dài: 3 chuột lông trắng, ngắn: 3 chuột lông đen, dài: 1 chuột lông xám, ngắn. Biết kích thước lông do 1 gen quy định, các gen đều nằm trên NST thường. Kiểu gen của chuột F1 là:
Đáp án B
Dài/ngắn = 3:1 → F1: Dd × Dd
Trắng : đen: xám = 12 : 3 : 1 = 16 tổ hợp = 4.4 → Tương tác gen kiểu át chế
→ F1: AaBb × AaBb
Quy ước : A-B- ; A-bb : Trắng
aaB- : Đen ; aabb: xám
→ F1 dị hợp 3 cặp gen → Nếu F1 tuân theo quy luật PLĐL thì F2 có =64 tổ hợp. Nhưng F2 chỉ có 16 tổ hợp (tỉ lệ 9:3:3:1)
→ Hiện tượng di truyền liên kết.
→ Đáp án A và C loại
F2 không có xám, dài (aa;bb;D-)và không có đen,ngắn (aa;B-;dd)
mà kích thước lông do một gen quy định → D liên kết với A hoặc B → Đáp án D loại
F1 có kiểu gen là
Câu 17:
17/06/2026Điện thế nghỉ là:
Đáp án D
- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương.
- Nguyên nhân có điện thế nghỉ chủ yếu là do:
+ Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế bào.
+ Các cổng kali mở (tính thấm chọn lọc đối với K+) nên các K+ ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát mặt ngoài màng tế bào, làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong màng tích điện âm.
+ Bơm Na - K vận chuyển K+ từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bảo giúp duy trì nồng độ K+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào
Câu 18:
17/06/2026Ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: gen 1 có 2 alen nằm trên NST thường. Gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen cùng nằm trên NST X ở vùng tương đồng. Số KG tối đa về các gen trên trong quần thể là:
Đáp án C
Số kiểu gen về gen 1 là: 2.(2 + 1) : 2 = 3 kiểu gen
Số kiểu gen trên XX là: 3.4.(3.4 + 1) : 2 = 78 kiểu gen
Số kiểu gen trên XY là: 12.12 = 144
Số KG tối đa về các gen trên trong quần thể là: 3.(78 + 144) = 666 kiểu gen
Câu 19:
17/06/2026Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về gen ngoài nhân?
(1) Trong quá trình di truyền, vai trò của bố mẹ như nhau và biểu hiện ra kiểu hình không đều ở hai giới.
(2) các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
(3) Kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ.
(4) Tính trạng do gen ở tế bào chất đều được thể hiện kiểu hình và di truyền cho đời sau.
(5) tất cả các đột biến gen ở tế bào chất đều được biểu hiện kiểu hình và di truyền cho đời sau.
Đáp án A
Các kết luận 2, 3 đúng
1) sai. Trong quá trình di truyền, vai trò của bố mẹ là khác nhau, con chỉ nhận gen từ tế bào chất của mẹ.
(4), (5) sai. Vì đột biến có thể bị loại bỏ do gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
Câu 20:
17/06/2026Trong một phòng thí nghiệm sinh học phân tử, trình tự các axit amin của một protein armadillo đã được xác định một phần. Các phân tử tARN được sử dụng trong quá trình tổng hợp lần lượt có anticodon sau đây:3'UAX5', 3'XGA5', 3'GGA5', 3'GXU5', 3'UUU 5', 3'GGA5'. Trình tự nucleotit ADN của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho protein armadillo là
Đáp án B
tARN: 3'UAX5', 3'XGA5', 3'GGA5', 3'GXU5', 3'UUU 5', 3'GGA5'.
→ mARN có cấu trúc: 5'AUG GXU XXU XGA AAA XXU 3'
mạch mã gốc ADN: 3'TAX XGA GGA GXT TTT GGA 5'
mạch bổ sung ADN: 5'ATG GXT XXT XGA AAA XXT 3'
Câu 22:
17/06/2026Quần thể tư thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb = 1. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp chiếm tỉ lệ 0,95.
Đáp án A
Tỉ lệ đồng hợp chiếm tỉ lệ 0,95 → Tỉ lệ dị hợp chiếm tỉ lệ 1 - 0,95 = 0,05
Gọi n là thế hệ tự thụ phấn: 0,4. (1/2)n = 0,05
=> n=3
Câu 23:
17/06/2026Cây ba nhiễm ( thể ba) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, tỉ lệ loại giao tử AB được tạo ra là
Đáp án A
Aaa giảm phân cho giao tử A chiếm tỉ lệ 1/6
Cây Bb giảm phân cho giao tử B = 1/2
Theo lý thuyết, tỉ lệ loại giao tử AB được tạo ra là: 1/6.1/2= 1/12
Câu 24:
17/06/2026Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc quả nằm trên NST thường. Kiểu gen BB quy định quả màu đỏ, kiểu gen Bb quy định quả màu tím, kiểu gen bb quy định quả màu vàng. Có bao nhiêu quần thể trong số những quần thể sau đây không ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) Quần thể 100% quả màu tím.
(2) Quần thể có 64% quả màu đỏ: 32% quả màu tím: 4% quả màu vàng.
(3) Quần thể 100% quả màu vàng.
(4) Quần thể có 42% quả màu đỏ: 49% quả màu tím: 9% quả màu vàng.
(5) Quần thể 100% quả màu đỏ.
(6) Quần thể có 25% quả màu đỏ: 50% quả màu tím: 25% quả màu vàng.
Đáp án C
Quần thể cân bằng khi có cấu trúc BB, bb
Quần thể có cấu trúc xBB : yBb : zbb cân bằng khi x.z = (y/2)^2
Trong các quần thể trên, quần thể 1, 4 không cân bằng
Câu 25:
17/06/2026Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a : không át. Cho thỏ lông trắng có kiểu gen đồng trội lai với thỏ lông nâu được F1. Cho thỏ F1 lai với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ thỏ lông xám đồng hợp thu được ở F2 là:
Đáp án B
B-lông xám, b-lông nâu, A át chế B và b cho lông trắng, a không át.
Thỏ lông trắng thuần chủng × lông nâu thuần chủng → toàn thỏ lông trắng → AABB× aabb. Cho thỏ F1 lai với nhau ( AaBb × AaBb) → lông xám thuần chủng: aaBB = 1/16.
Câu 26:
17/06/2026Trong phép lai aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình con lai A-bbD-eeff là
Đáp án B
aaBbDdeeFf x AABbDdeeff = (aa x AA)(Bb x Bb)(Dd x Dd)(ee x ee)(Ff x ff)
AA x aa → 100%A-
Bb x Bb → 3/4B- : 1/4bb
Dd x Dd → 3/4D- : 1/4dd
ee x ee → 100%ee
Ff x ff → 1/2Ff : 1/2ff
Trong phép lai aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình con lai A-bbD-eeff là:
1A-. 1/4bb. 3/4D- . 1ee . 1/2ff = 3/32ff
Câu 27:
17/06/2026Điều kiện đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
Đáp án C
Câu 28:
17/06/2026Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là tổng hợp một loại protein gây ức chế gắn vào vùng bận hành.
*Tìm hiểu thêm: "Khái quát về điều hoà hoạt động của gen"
- Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
- Điều hòa hoạt động của gen xảy ra ở nhiều mức độ:
+ Điều hòa phiên mã: Điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào.
+ Điều hòa dịch mã: Điều hòa lượng prôtêin được tạo ra.
+ Điều hòa sau dịch mã: Làm biến đổi prô têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện chức năng nhất định.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
A. Lý thuyết Sinh học 12 Bài 3: Điều hòa hoạt động gen
Câu 29:
17/06/2026Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại?
Đáp án B
Bệnh Tocno là do cặp NST giới tính chỉ có 1 chiếc → Đây là dạng đột biến thể một
Các bệnh còn lại đều là đột biến thể ba.
Bệnh siêu nữ do cặp NST giới tính ở nữ có 3 chiếc
Bệnh Đao do cặp NST số 21 có 3 chiếc
Bệnh Claifentơ do cặp NST giới tính ở nam có 3 chiếc
Câu 30:
17/06/2026Gen D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. Người ta tiến hành một số phép lai giữa các cá thể đa bội. Kết quả về kiểu hình của phép lai: DDd x DDd là:
Đáp án D
Kiểu gen DDd giảm phân cho giao tử 1/6d : 2/6D : 1/6DD : 2/6Dd → tỉ lệ giao tử lặn d = 1/6
Phép lai: DDd x DDd cho kiểu hình hoa trắng (chứa toàn giao tử lặn) chiếm tỉ lệ: 1/6d . 1/6d = 1/36
Kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ: 1 - 1/36 = 35/36
→ Kiểu hình của phép lai trên là: 35 đỏ : 1 trắng
Câu 31:
17/06/2026Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 6 cặp gen không alen phân li độc lập tương tác cộng gộp, trong đó cứ mỗi alen trội làm cho chiều cao cây tăng thêm 5 cm so với gen lặn. Cho 2 cây đồng hợp trội và lặn lai với nhau thu được F1 tất cả đều cao 125 cm. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Ở F2 tỉ lệ cây cao 130 cm là bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường, không có đột biến xảy ra.
Đáp án D
F1 dị hợp tử 6 cặp gen → F1 chứa 6 alen trội
Mỗi gen trội làm cây cao thêm 5cm nên cây có chiều cao 130cm chứa 7 alen trội
Ở F2 tỉ lệ cây cao 130 cm là:
Câu 33:
17/06/2026Những đột biến NST nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trong một tế bào
(1) Chuyển đoạn giữa 2 NST
(2) Lặp đoạn.
(3) Lệch bội
(4) Đa bội.
(5) Mất đoạn.
Đáp án A
Câu 34:
17/06/2026Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền
Đáp án đúng là C
* Tìm hiểu thêm về " mã di truyền"
Mã di truyền là tập hợp các quy tắc mà tế bào sống sử dụng để dịch thông tin được mã hóa trong vật liệu di truyền (chuỗi DNA hoặc mRNA). Ribosome chịu trách nhiệm thực hiện quá trình dịch mã này. Ribosome liên kết các axit amin theo thứ tự được xác định bởi mRNA (RNA thông tin) bằng cách sử dụng các phân tử tRNA (RNA vận chuyển) để mang axit amin. Ribosome đọc ba nucleotide của mRNA cùng một lúc để xác định axit amin nào cần được thêm vào chuỗi protein.
Mã di truyền trong mỗi gen được tạo ra từ bốn loại bazơ nucleotide của DNA, bao gồm adenine (A), cytosine (C), guanine (G), và thymine (T). Ở RNA thiminde (T) được thay bằng uracine (U). Các loại nucleotide này kết hợp với nhau thành các bộ ba chữ cái, gọi là "codon," để xác định loại axit amin cần thiết tại từng vị trí trong chuỗi protein.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Câu 35:
17/06/2026Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
Đáp án đúng là : C
- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
* Tìm hiểu "Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần"
1. Quần thể tự thụ phấn
- Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn thay đổi theo hướng giảm dần tấn số kiểu gen dị hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp.
- Công thức tổng quát.
QT: xAA + yAa +zaa=1
Trong đó: x, y,z lần lượt là tần số của các kiểu gen: AA, Aa, aa.
Nếu quần thể trên tự thụ phấn qua n thế hệ thì:
- Tần số của alen AA: x + (y-y(1/2)n )/2
- Tần số của kiểu gen Aa: (½)n .y
-Tần số của kiểu gen aa: z + (y-y(1/2)n )/2
2. Quần thể giao phối gần:
- Ở các loài động vật, hiện tượng cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần (giao phối cận huyết)
- Qua các thế hệ giao phối gần thì tần số kiểu gen dị hợp giảm dần và tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 17: Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo)
Bài thi liên quan
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 2)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 5)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
25 Bộ đề thi thử THPTQG môn Sinh hoc cực hay có lời giải chi tiết ( đề 10)
-
38 câu hỏi
-
50 phút
-
