Câu hỏi:

17/06/2026 101

Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) –x3 + 3x2 – 3x + 1

b) 8 – 12x + 6x2 – x3

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

*Lời giải:

a) –x3 + 3x2 – 3x + 1

= (–x)3 + 3.(–x)2.1 + 3.(–x).1 + 13

= (–x + 1)3 (Áp dụng HĐT (4) với A = –x và B = 1)

b) 8 – 12x + 6x2 – x3

= 23 – 3.22.x + 3.2.x2 – x3

= (2 – x)3 (Áp dụng HĐT (5) với A = 2 và B = x)

Hằng đẳng thức cần nhớ:

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 (4)

(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 (5)

*Phương pháp giải:

Sử dụng công thức hiệu hai bình phương

Hiệu hai bình phương bằng tích của hiệu với tổng của chúng.

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: A2 – B2 = (A – B)(A + B)

*Lý thuyết nắm thêm

1. Bình phương của một tổng

Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất cộng hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ hai.

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2.

Ví dụ 1:

(x + 3)2 = x2 + 2.x.3 + 32 = x2 + 6x + 9.

(2a + b)2 = (2a)2 + 2.2a.b + b2 = 4a2 + 4ab + b2.

2. Bình phương của một hiệu.

Bình phương của một hiệu bằng bình phương số thứ nhất trừ hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ hai.

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2.

Ví dụ 2:

y−142=y2−2.y.14+142=y2-12y+116

(3x – y)2 = (3x)2 – 2.3x.y + y2 = 9x2 – 6xy + y2.

3. Hiệu hai bình phương

Hiệu hai bình phương bằng tích của hiệu với tổng của chúng.

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: A2 – B2 = (A – B)(A + B).

1. Tổng hai lập phương

Tổng của lập phương hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức và bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó.

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)

Chú ý: A2 – AB + B2 được gọi là bình phương thiếu của một hiệu.

Ví dụ 1:

x3 + 43 = (x + 4)(x2 – 4x + 42) = (x + 4)(x2 – 4x + 16)

127+u3=133+u3=13+u132−13u+u2=13+u19−u3+u2

2. Hiệu hai lập phương

Hiệu của lập phương hai biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu thức và bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó.

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Những hằng đẳng thức đáng nhớ (năm 2024 + Bài Tập) – Toán 8

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

xx=....

Xem đáp án » 17/06/2026 18,146

Câu 2:

Một cửa hàng có 2340 kg gạo, sau khi bán thì số gạo giảm đi 3 lần. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án » 17/06/2026 2,442

Câu 3:

Với mọi α∈ℝ thì tan2017π+α bằng:

Xem đáp án » 17/06/2026 2,355

Câu 4:

Điều kiện trong đẳng thức tanα. cotα =1 là:

Xem đáp án » 17/06/2026 1,275

Câu 5:

Rút gọn biểu thức M = cos415° - sin415°

Xem đáp án » 17/06/2026 1,064

Câu 6:

Hằng số cân bằng của phản ứng A(g)+2B(g) -> C(g)+ 52D(g) có giá trị là 4,0 thì giá trị của hằng số cân bằng của phản ứng 2C(g)+5D(g) -> 2A(g)+4B(g) là bao nhiêu nếu ở cùng nhiệt độ?

Xem đáp án » 17/06/2026 964

Câu 7:

Một búa máy có khối lượng 10 tấn rơi từ độ cao 2,5m vào một vật sắt có khối lượng 200kg. Hỏi búa phải rơi bao nhiêu lần để vật tăng thêm 40 độ C, biết chỉ 60% động năng của búa máy rơi mới làm vật nóng lên, g= 9,8m/s

Xem đáp án » 17/06/2026 855

Câu 8:

Cho hàm số f(x)=x3-6x2-36x-1. Gọi d là đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y=f(x). Biết d cắt trục Ox và Oy lần lượt tại A và B thì diện tích tam giác OAB bằng bao nhiêu?

Xem đáp án » 17/06/2026 728

Câu 9:

Hai cạnh tương ứng là gì? Hai góc tương ứng là gì?

Xem đáp án » 17/06/2026 713

Câu 10:

Tung độ là gì? Hoành độ là gì? (Trong hàm số bậc nhất)

Xem đáp án » 17/06/2026 711

Câu 11:

Điểm đối xứng là gì?

Xem đáp án » 17/06/2026 707

Câu 12:

Giá trị của biểu thức:tan 225°  - cot 81° . cot 69° cot 261° + tan 201° 

Xem đáp án » 17/06/2026 676

Câu 13:

Một hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy. Biết thể tích của nó là 54π (cm3). Tính diện tích toàn phần của hình trụ.

Xem đáp án » 17/06/2026 610

Câu 14:

Rút gọn A= tanx. tan(x+π3)+tan(x+π3).tan(x+2π3) +tan(x+2π3).tanx

Xem đáp án » 17/06/2026 606

Câu 15:

Tính diện tích một tam giác vuông có chu vi 72cm, hiệu giữa đường trung tuyến và đường cao ứng với cạnh huyền bằng 7cm.

Xem đáp án » 17/06/2026 582

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »