Câu hỏi:
17/06/2026 237Một đội xe theo kể hoạch chở hết 140 tấn hàng trong một số ngày quy định. Do mỗi ngày đội đó chử vượt mức 5 tấn nên đội đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời gian quy định 1 ngày và chở thêm được 10 tấn. Hỏi theo kế hoạch đội xe chở hàng hết bao nhiêu ngày?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Lời giải:
Gọi số ngày theo kế hoạch đội xe chở hết hàng là x (ngày) (Điều kiện )
Theo kế hoạch mỗi ngày đội xe chở là: 140 : x = (tấn hàng).
Số ngày thực tế đội xe chở hàng là: x - 1 (ngày)
Thực tế đội xe chở được là: 140 + 10 = 150 (tấn hàng).
Theo thực tế mỗi ngày đội xe chở là:
(tấn hàng).
Theo giả thiết, ta có phương trình:
.
Suy ra (nhận); (loại).
Vậy theo kế hoạch đội xe chở hết hàng trong 7 ngày
* Phương pháp giải:
áp dụng phương trình bậc hai một ẩn để lập phương trình và giải tìm nghiệm
* Lý thuyết nắm thêm
Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax2 + bx + c = 0,
trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là hệ số và a ≠ 0.
Cách giải phương trình bậc hai một ẩn dạng khuyết
– Giải một phương trình bậc hai là tìm tất cả các nghiệm của nó.
– Ta giải một số phương trình bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0), mà khuyết số hạng bậc nhất (tức là b = 0) hoặc khuyết số hạng tự do (tức là c = 0) bằng phương pháp đặt nhân tử chung đưa về dạng tích hoặc dùng hằng đẳng thức để đưa vế trái về một bình phương.
Chú ý:
⦁ Nếu A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0;
⦁ Nếu A2 = B (B ≥ 0) thì hoặc
Chú ý: Để giải phương trình bậc hai dạng x2 + bx = c, ta có thể cộng thêm vào hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó có thể giải phương trình đã cho.
3. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
3.1. Cách giải phương trình bậc hai
Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) trong trường hợp tổng quát, ta làm như sau:
– Chuyển hạng tử tự do c sang vế phải: ax2 + bx = –c.
– Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số a của x2:
– Cộng vào hai vế của phương trình nhận được với để vế trái có thể biến đổi thành bình phương của một biểu thức: hay
Kí hiệu ∆ = b2 – 4ac và gọi là biệt thức của phương trình (∆ đọc là “đenta”). Khi đó, ta có thể viết lại phương trình cuối dưới dạng
3.2. Công thức nghiệm của của phương trình bậc hai
Xét phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
Tính biệt thức ∆ = b2 – 4ac.
⦁ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
⦁ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép
⦁ Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Phương trình bậc hai một ẩn - Toán 9 Kết nối tri thức
Giải Toán 9 Bài 2 (Cánh diều): Phương trình bậc hai một ẩn
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
trong không gian oxyz mặt phẳng alpha x + 2y + 3z - 6 = 0 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
Câu 5:
Cho a, b, c khác 0 thỏa a + b + c = 2025 và 1/a + 1/b + 1/c = 1/2025. chứng tỏ rằng 3 số a, b, c luôn có một số bằng 2025
Câu 7:
Câu 1 : tính -37 độ 45 phút 30 giây đổi sang thành bao nhiêu radian ?
Câu 2 : đổi 5,6 radian sang độ ?
Câu 9:
Một đoàn xe vận tải dự định điều số xe cùng loại để vận chuyển 40 tấn hàng. Lúc sắp khởi hành, đoàn xe được giao thêm 14 tấn nữa. do đó phải điều thêm 2 xe cùng loại và mỗi xe ban đầu phải chở thêm nửa tấn nữa. tính số xe phải điều theo dự định
Câu 12:
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính BC và bán kính R. A là một điểm thay đổi trên nửa đường tròn sao cho AB > AC. Tia phân giác góc BAC cắt đường trung trực của BC tại D. Hạ DH và DK lần lượt vuông góc tới AB và AC.
a) Chứng minh tứ giác AHDK là một hình vuông.
b) Chứng minh bốn điểm A, B, C và D cùng nằm trên một đường tròn.
c, qua C kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD tại E , qua E kẻ đường thẳng song song với AC cắt đường thẳng BD tại X . CMR X là điểm cố định
d, hạ AM vuông góc vơi BC . Tìm GTLN của tổng (2AM+MB)
Câu 13:
cho hình bình hành abcd và điểm m tùy ý đẳng thức nào sau đây đúng
Câu 14:
Tổng của một số thập phân và một số tự nhiên là 82,34. Khi thực hiện phép tính này, một bạn đã quên viết dấu phẩy của số thập phân nên đã cộng hai số tự nhiên và có kết quả là 1106. Hãy tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho.

