50 bài tập Các phép toán với phân số lớp 5 (có đáp án 2026) và cách giải

Cách giải Các dạng toán với phân số lớp 5 gồm các dạng bài tập có phương pháp giải chi tiết và các bài tập điển hình từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh biết cách làm các dạng toán với phân số lớp 5. Bên cạnh có là 10 bài tập vận dụng để học sinh ôn luyện dạng Toán 5 này.

1 314,953 06/01/2026
Tải về


Các phép toán với phân số lớp 5 và cách giải

I/ Lý thuyết

1. Ôn tập các phép tính với phân số (các kiến thức đã học của lớp 4).

1.1. Quy đồng mẫu số các phân số (Một mẫu chia hết cho mẫu còn lại)

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số 32 và 516.

• Chọn mẫu số chung:

Vì 16 chia hết cho 2 (16 : 2 = 8) nên ta chọn mẫu số chung là: 16

Thực hiện quy đồng mẫu số:

32=3×82×8=2416 và giữ nguyên phân số 516

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 32 và 516 ta được hai phân số 2416 và 516.

1.2. Phép cộng phân số

a) Cộng hai phân số cùng mẫu.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ: 59+29=5+29=79

b) Cộng hai phân số khác mẫu.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ: 35+920=1220+920=12+920=2120

c) Các tính chất của phép cộng phân số:

• Phép cộng phân số có tính chất giao hoán

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

• Phép cộng phân số có tính chất kết hợp

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

• Một phân số cộng với 0 bằng chính phân số đó.

ab+0=0+ab=ab

Ví dụ:

37+25+47 = 37+47+25 = 37+47+25 = 1+25=75

23+0=23

1.3. Phép trừ phân số

a) Trừ hai phân số cùng mẫu.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

57−37=5−37=27

b) Trừ hai phân số khác mẫu.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

34−58=68−58=6−58=18

1.4. Phép nhân phân số

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

23×57=2×53×7=1021

Nhận xét:

• Phép nhân các phân số có tính chất giao hoán.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

• Phép nhân các phân số có tính chất kết hợp.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

• Một phân số nhân với 1 bằng chính phân số đó.

ab×1=1×ab=ab

• Tính chất nhân một số với một tổng được áp dụng với các phân số.

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

1.5. Phép chia phân số

a) Phân số đảo ngược:

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ: Phân số đảo ngược của phân số 56 là phân số 65

b) Phép chia phân số

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

23:57=23×​ 75=1415

2. Bổ sung các phép tính với phân số

2.1. Quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp không có mẫu số chung)

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ: Quy đồng mẫu số các phân số 23 và 45

Vì 3 × 5 = 15 nên ta chọn 15 làm mẫu số chung.

23=2×53×5=1015

45=4×35×3=1215

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 23 và 45 ta được hai phân số 1015 và 1215

Lưu ý: Khi quy đồng mẫu số hai phân số khác mẫu số, ta nên chọn số bé nhất (lớn hơn 0) chia hết cho cả hai mẫu số làm mẫu số chung.

Ví dụ: Quy đồng mẫu số hai phân số 58 và 712

Vì 24 là số bé nhất lớn hơn 0 chia hết cho 8 và 12 nên ta chọn 24 làm mẫu số chung.

Ta có:

58=5×38×3=1524

712=7×212×2=1424

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 58 và 712 ta được hai phân số 1524 và 1424

2.2. Phép cộng phân số

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

35+27=2135+1035=3135

2.3. Phép trừ phân số

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

35−27=2135−1035=1135

Chú ý: Khi thực hiện phép cộng, trừ hai phân số cần lưu ý

- Xác định xem các phân số cùng mẫu hay khác mẫu số.

- Nếu cùng mẫu số, cộng, trừ tử số với tử số, dưới gạch ngang chỉ viết một mẫu số chung.

- Nếu khác mẫu số ⟶ Quy đồng mẫu số ⟶ Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.

- Kết quả cuối cùng là phân số tối giản.

2.4. Phép nhân phân số

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Ví dụ:

Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

II/ Các dạng bài tập

Dạng 1: Phép cộng phân số

1. Phương pháp giải

Phép cộng phân số được chia ra làm 2 dạng nhỏ:

- Cộng phân số cùng mẫu số: Ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

- Cộng phân số khác mẫu số: Ta quy đồng mẫu số các phân số, rồi cộng các phân số đó lại với nhau.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính: 56+96

Ta thấy hai phân số này cùng mẫu số là 6 nên ta cộng 2 tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ta có thể trình bày như sau:

56+96=5+96=146

Bài 2: Tính: 94+45

Ta thấy hai phân số này khác mẫu số, do đó ta cần quy đồng mẫu số rồi cộng 2 phân số đó với nhau.

Ta có thể trình bày như sau:

94+45=4520+1620=6120

Bài 3: Tính: 3+25

Phép tính này thuộc dạng 1 số tự nhiên cộng phân số. Ta chuyển số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1. Rồi tiến hành quy đồng và cộng 2 phân số như bình thường: 3+25=31+25=155+25=175

Khi đã làm thành thạo các bước, chúng ta có thể rút gọn lại như sau: 3+25=155+25=175

Dạng 2: Phép trừ phân số

1. Phương pháp giải

Phép trừ phân số được chia ra làm 2 dạng nhỏ:

- Trừ phân số cùng mẫu số: Ta trừ tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

- Trừ phân số khác mẫu số: Ta quy đồng mẫu số các phân số, rồi trừ các phân số đó lại với nhau.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính: 156−76

Ta thấy 2 phân số này cùng mẫu số, nên ta trừ 2 tử số cho nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ta có thể trình bày như sau: 156−76=15−76=86

Bài 2: Tính: 59−310

Ta thấy, 2 phân số này khác mẫu số, nên ta quy đồng mẫu số 2 phân số rồi trừ 2 phân số đó với nhau.

Ta có thể trình bày như sau:

59−310=5090−2790=2390

Bài 3: Tính: 5−23

Phép tính này thuộc dạng 1 số tự nhiên trừ phân số. Ta chuyển số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1. Rồi tiến hành quy đồng và trừ 2 phân số như bình thường.

5−23=51−23=153−23=133

Khi đã làm thành thạo thì chúng ta có thể làm ngắn gọn như sau: 5−23=153−23=133

Dạng 3: Phép nhân phân số

1. Phương pháp giải

-Muốn nhân các phân số với nhau, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính: 25×78

Áp dụng đúng quy tắc nhân phân số để làm:

25×78=2×75×8=1440

Bài 2: Tính: 812×3

Phép tính này thuộc dạng 1 số tự nhiên nhân phân số. Ta chuyển số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1. Rồi nhân 2 phân số như bình thường.

812×3=812×31=8×312×1=2412

Khi đã làm thành thạo chúng ta có thể làm rút gọn như sau: 812×3=8×312=2412

Dạng 4: Phép chia phân số

1. Phương pháp giải

- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

- Phân số đảo ngược là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số.

Ví dụ: Phân số đảo ngược của 23  là  32

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính: 57:34

Ta áp dụng đúng quy tắc để làm bài:

57:34=57×43=2021

Bài 2: Tính: a) 3:25 b) 37:2

a) Phép tính này dưới dạng số tự nhiên chia cho phân số. Ta giữ nguyên số thứ nhất rồi nhân với đảo ngược của phân số thứ 2. 3:25=3×52=3×52=152

b) Phép tính này dưới dạng phân số chia cho số tự nhiên. Ta có thể chuyển số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1. Sau đó thực hiện chia phân số như bình thường: 37:2=37:21=37×12=314

Khi đã làm thành thạo, ta có thể rút gọn như sau:

37:2=37×2=314

III/ Bài tập vận dụng

Bài 1: Tính:

Các phép toán với phân số lớp 5 và cách giải (ảnh 1)

Bài 2: Tính:

Các phép toán với phân số lớp 5 và cách giải (ảnh 1)

Bài 3: Tính:

Các phép toán với phân số lớp 5 và cách giải (ảnh 1)

Bài 4: Tính:

Các phép toán với phân số lớp 5 và cách giải (ảnh 1)

Bài 5: Tính:

a) 29×712 b) 311×125

c) 3×79 d) 415×6

Bài 6: Tính:

a) 45:37 b) 29:711

c) 513:49

Bài 7: Tính:

a) 52:3 b) 5:67

c) 812:7

Bài 8: Rút gọn rồi tính:

a) 515+4816 b) 69:1236

c) 412×5614

Bài 9: Tính rồi rút gọn:

a) 27:45 b) 821:47

c) 38×49

Bài 10: Tính:

a) 52×13+14

b) 65+35:2

Bài 11: Một ô tô ngày đầu đi được 1/4 quãng đường , ngày hôm sau đi được 1/2 quãng đường đó. Hỏi cả ngày ô tô đi được tất cả mấy phần quãng đường đó?

Bài 12: Mỗi tiết học kéo dài 2/3 giờ. Giữa hai tiết học, học sinh được nghỉ 1/6 giờ. Hỏi thời gian một tiết học và giờ nghỉ kéo dài trong bao lâu?

Bài 13: Hộp thứ nhất đựng 1/4 kg kẹo. Hộp thứ hai đựng nhiều hơn hộp thứ nhất 1/5 kg kẹo. Hỏi cả hai hộp đựng bao nhiêu ki-lô-gam kẹo?

Bài 14: Một tấm kính hình chữ chữ nhật có chiều dài 4/5 m, chiều rộng 1/2 m. Tính diện tích tấm kính đó.

Bài 15: Người ta hòa 1/2 l si-rô nho vào 7/4 l nước lọc để pha nước nho. Rót đều nước nho đó vào các cốc, mỗi cốc chứa 1/4 l . Hỏi rót được mấy cốc nước nho?

Bài 16: a, Tính diện tích của hình chữ nhật biết chiều rộng bằng \frac{2}{4}m và chu vi của hình chữ nhật bằng \frac{{15}}{{10}}m

b, Diện tích của hình chữ nhật bằng \frac{6}{7}m2, chiều rộng là \frac{3}{{14}}m. Tính chu vi của hình chữ nhật đó

Bài 17: So sánh hai phân số

A - \left( {\frac{6}{{15}} + \frac{3}{{15}}} \right) \times \frac{4}{9} = \frac{5}{{12}}và \left( {B + \frac{7}{8}} \right) \times \frac{{36}}{{14}} = \frac{{15}}{4}

Bài 18: Kết quả của phép tính \frac{4}{3} \times \frac{9}{{16}} là:

A. \frac{7}{8}

B. \frac{3}{4}

C. \frac{4}{3}

D. \frac{4}{{12}}

Bài 19: Kết quả của phép tính \frac{{15}}{{12}}:\frac{5}{{16}} là:

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Bài 20: Tìm X, biết \frac{4}{9}:X = \frac{7}{3} \times \frac{{24}}{{14}}:

A. \frac{3}{8}

B. \frac{1}{{12}}

C. \frac{1}{9}

D. \frac{{16}}{{12}}

Xem thêm các dạng Toán lớp 5 hay, chọn lọc khác:

Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số lớp 5 và cách giải

Giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số lớp 5 và cách giải

Hỗn số, cách chuyển hỗn số sang phân số và ngược lại lớp 5

Phân số thập phân lớp 5 và cách giải

Quy đồng mẫu số các phân số lớp 5 và cách giải

1 314,953 06/01/2026
Tải về