50 bài tập Phép cộng, trừ, nhân, chia hỗn số lớp 5 (có đáp án 2026) và cách giải

Cách giải Phép cộng, trừ, nhân, chia hỗn số lớp 5 gồm các dạng bài tập có phương pháp giải chi tiết và các bài tập điển hình từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh biết cách làm Phép cộng, trừ, nhân, chia hỗn số lớp 5. Bên cạnh có là 10 bài tập vận dụng để học sinh ôn luyện dạng Toán 5 này.

1 58,293 06/01/2026
Tải về


Phép cộng, trừ, nhân, chia hỗn số lớp 5 và cách giải

I/ Lý thuyết

Để cộng, trừ, nhân, chia hỗn số ta cần nhớ rằng: Hỗn số chính là kết quả của việc rút gọn tổng của một số tự nhiên với một phân số.

VD: 314=3+14

II/ Các dạng bài tập

Dạng 1: Cộng, trừ hỗn số

1. Phương pháp giải

Khi cộng/ trừ các hỗn số ta có thể làm theo 2 cách như sau:

+ Cách 1: Đổi hỗn số thành phân số rồi cộng/trừ các phân số lại với nhau.

+ Cách 2: Ta có thể cộng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phân số.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính:

a, 234+54 b, 325−14

Hướng dẫn giải

a, 234+74=114+74=184

b, 325−14=175−14=6820−520=6320

Bài 2: Tính:

a, 325+523 b, 427+5114

Hướng dẫn giải

a,

325+523=(3+5)+(25+23)=8+(615+1015)=8+1615=81615

b,

427+5114=(4+5)+(27+114)=9+(414+114)=9+514=9514

Dạng 2: Nhân, chia hỗn số

1. Phương pháp giải

- Khi nhân, chia hỗn số chúng ta có thể làm theo 2 cách như sau:

+ Cách 1: Đổi hỗn số thành phân số rồi nhân, chia 2 phân số với nhau

+ Cách 2: Ta đổi hỗn số sang dạng tổng của một số tự nhiên với một phân số. Sau đó thực hiện nhân, chia như bình thường.

2. Ví dụ minh họa

Bài 1: Tính:

a, 243:15 b, 37×253

Hướng dẫn giải

a, 234:15=114:15=114×51=554

b, 37×253=37×113=3321

Bài 2: Tính:

a, 349:27 b, 2×457

Hướng dẫn giải

a,

349:27=(3+49):27=3:27+49:27=3×72+49×72=212+2818=18918+2818=21718

b,

2×457=2×(4+57)=2×4+2×57=8+197=567+197=757

III/ Bài tập vận dụng

Bài 1: Tính: a, 56+349 b, 547−23

Bài 2: Tính: a, 359+212 b, 723−412

Bài 3: Tính: a, 234×2 b, 6×227

Bài 4: Tính: a, 413:23 b, 25:378

Bài 5: Tính: a, 529×12 b, 37×235

Bài 6: Tính: a, 345+623 b, 434−213

Bài 7: Tính: a, 625:212 b, 212×2

Bài 8: Tính: a, 815−317 b, 345×13

Bài 9: Tính: a, 2:313 b, 513:4

Bài 10: Tính: a, 413×212 b, 323×157

Bài 11: Phần nguyên của hỗn số 427 là:

A. 4

B. 2

C. 7

D. 9

Bài 12: Phần phân số của hỗn số 3415 là:

A. 154

B. 415

C. 34

D. 315

Bài 13: Phân số 354 được chuyển thành hỗn số:

A. 857

B. 843

C. 834

D. 875

Bài 14: Kết quả của phép tính 237:1114

A. 1915

B. 3521

C. 71115

D. 2415

Bài 15: Giá trị của x thỏa mãn x:10=435 là:

A. x = 46

B. x = 40

C. x = 23

D. x = 18

Bài 16: Tính rồi so sánh hai số A và B biết rằng:

A=314+538-1112 và B=359:115+13

A. A > B

B. A < B

C. A = B

Bài 17: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một cửa hàng có 7525 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1223 kg gạo. Buổi chiều cửa hàng bán được số gạo gấp 2 lần buổi sáng. Vậy sau cả hai buổi, cửa hàng còn lại ☐ ki-lô-gam gạo.

A. 3015 kg gạo

B. 38 kg gạo

C. 3725 kg gạo

D. 3734 kg gạo

Bài 18: Một bánh xe trung bình một giây quay được 113 vòng. Hỏi trong 712 giây, bánh xe ấy quay được bao nhiêu vòng?

Xem thêm các dạng Toán lớp 5 hay, chọn lọc khác:

Cách tính thể tích của các hình lớp 5 chi tiết

Tỉ số phần trăm lớp 5 và cách giải

Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân lớp 5

Chuyển động cùng chiều lớp 5 và cách giải

Chuyển động ngược chiều lớp 5 và cách giải

1 58,293 06/01/2026
Tải về