- Nhiệt phân NaHCO3; Ba(HCO3)2 như thế nào
- Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước. Phương trình hoá học ở phương án nào dưới
- Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 2H1
- Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu
- Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi đốt cháy sắt trong bình đựng oxi
- Nêu hiện tượng và giải thích khi cho: Đinh sắt vào dung dịch HCl
- a) Nêu hiện tượng và viết PTHH. Khi cho viên Na vào dung dịch H2SO4 dư
- Quan sát Hình 6.4a, em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride
- Hóa hơi 1,5 gam chất hữu cơ A người ta thu được thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 (đkc)
- Hoà tan hoàn toàn 0,4 mol Al trong dung dịch HNO3 loãng, không thấy khí thoát ra
- Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc)
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án (Phần 21)
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án (Phần 20)
- Đốt cháy hoàn toàn 0,24g magie (Mg) trong không khí, người ta thu được 0,4g magie oxit
- Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy
- Đốt hỗn hợp gồm C và S trong oxi dư thu được hỗn hợp khí A. Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH
- Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO2 (đktc)
- Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục
- Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra
- Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon
- Đun 9,9 gam phenly benzoat với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch
- Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan. Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí
- Em cần chuẩn bị những dụng cụ gì và làm như thế nào để tách bột sắn ra khỏi nước bột sắn
- Đốt cháy hoàn toàn 13,5 gam etylamin, thu được H2O, N2 và x mol CO2. Giá trị của x là
- Em cần chuẩn bị những dụng cụ gì và làm như thế nào để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp
- Đốt hoàn toàn 2,24 lít khí H2 (đktc) trong không khí, tính khối lượng nước thu được
- Este có tác dụng với dung dịch HCl không
- Đốt cháy hết 4,1 gam chất A thu được 2,65 gam Na2CO3; 1,68 lít CO2 (đktc)
- Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z
- Để đốt cháy hoàn toàn 4,212 gam kim loại R có hóa trị III cần vừa đủ 2,7216 lít Cl2
- Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây? Na2SO4, KCl
- Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít C3H8 (đktc) thu được V lít CO2 (đktc) và m gam nước
- Vì sao Al, Fe không tác dụng được với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội
- Đốt cháy hoàn toàn 4,4 g muối sunfat của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư
- Viết chuỗi phương trình: Fe -> FeCl3 -> Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe
- Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy
- Hoàn thiện sơ đồ phản ứng: Fe -> FeO -> FeCl2 -> Fe(OH)2
- Đốt cháy hết 48 gam lưu huỳnh (S) trong oxi (O2) thu được 96 gam lưu huỳnh đioxit (SO2)
- Fe và NaCl có cùng tồn tại trong một dung dịch không
- Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam một este X cần vừa đủ 7,28 lít O2 (đktc). CTPT của X
- Cân bằng phương trình sau: Fe(OH)2+KMnO4+H2SO4 -> Fe2(SO4)3+MnSO4+K2SO4+H2O
- Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ Y chứa các nguyên tố: C, H, O thu được 4,48 lít CO2
- Nung Fe(OH)3 trong không khí và chân không thì sản phẩm là
- Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm 1 ankan X và 1 anken Y thu được 11,2
- fe2(so4)3 + cl2 ->
- Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng
- Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2 Cân bằng phương trình, ghi rõ số oxi hoá
- Đốt cháy hoàn toàn 9 gam một hợp chất hữu cơ X, thu được hỗn hợp sản phẩm khí
- Cân bằng phản ứng: Fe2O3 + H2 -> FexOy + H2O
- Đốt cháy a gam photpho trong bình chứa 13,44 lít khí oxi (đktc) tạo thành 28,4 gam
- Cân bằng các phản ứng sau theo phương trình thăng bằng electron Fe2O3 + H2 -> Fe + H2O
- Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O
- Fe2(SO4)3 + HCl có phản ứng không? Nếu có thì viết phương trình hóa học
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí A chứa CO và H2 cần dùng vừa đủ 5,6 lít khí oxi
- Vì sao Fe2(SO4)3 không tác dụng với HNO3 đặc nóng
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và C4H9OH
- Cho các ion Fe3+, Ag+, Na+, NO3-, OH-, Cl-. Các ion nào sau đây tồn tại đồng thời trong dung dịch
- Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra chất nào sau đây? FeCl2
- Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2
- Hệ số cân bằng của H2SO4 trong phản ứng: FeS + H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là
