Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả mới nhất 2025?
Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả mới nhất 2025?

1. Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả mới nhất 2025?

Căn cứ theo Điều 48 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:

“1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.”

Theo quy định trên, thời hạn để được cấp lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày, trong một số trường hợp phải xác minh các điều kiện không quá sẽ không quá 15 ngày. Đặc biệt, trong một số trường hợp sẽ chỉ mất 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?
Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

2. 3 trường hợp từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp mới nhất 2025

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 sau đây:

  1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
  2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009;
  3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Lưu ý: Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?

Hiện nay, Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản hướng dẫn chi tiết không có quy định về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào lĩnh vực quản lý và tính chất công việc, thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp được quy định khác nhau trong các văn bản pháp luật khác.

Ví dụ:

  • Theo Điều 5 Nghị định 19/2011/NĐ-CP:
    • Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận con nuôi trong nước có giá trị nếu được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
    • Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài có giá trị nếu được cấp không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
    • Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam có giá trị nếu được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
  • Theo các Điều 20, 24 và 28 Luật Quốc tịch 2008, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại hoặc xin thôi quốc tịch Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?
Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Lý lịch tư pháp có cần thiết khi xin việc không?

Không phải mọi công việc đều yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp, nhưng một số ngành nghề như giáo viên, kế toán, luật sư, bảo vệ, hoặc các công việc trong cơ quan nhà nước thường đòi hỏi loại giấy tờ này. Điều này nhằm đảm bảo ứng viên không có tiền án tiền sự hoặc không bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

4.2. Có thể ủy quyền cho người khác làm lý lịch tư pháp không?

Có, nhưng chỉ áp dụng đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ, có công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Riêng Phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ cá nhân có nhu cầu mới được trực tiếp làm thủ tục, không được ủy quyền cho người khác.

4.3. Có bắt buộc phải làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?

Không. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thường chỉ được cấp khi có yêu cầu từ cơ quan tiến hành tố tụng hoặc khi cá nhân muốn biết toàn bộ thông tin về án tích của mình. Loại phiếu này không phổ biến trong các thủ tục hành chính thông thường mà chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt liên quan đến pháp luật.

4.4. Có thể làm lý lịch tư pháp online không?

Một số địa phương đã triển khai dịch vụ nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc website của Sở Tư pháp. Tuy nhiên, dù có thể nộp online, người làm thủ tục vẫn phải đến trực tiếp để lấy kết quả hoặc đăng ký nhận qua bưu điện.

4.5. Người nước ngoài có thể xin lý lịch tư pháp ở Việt Nam không?

Có. Nếu họ từng cư trú tại Việt Nam, họ có thể nộp đơn tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng trước khi rời Việt Nam. Nếu đã xuất cảnh, họ có thể gửi hồ sơ về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp giúp họ chứng minh không có tiền án tiền sự khi làm thủ tục tại nước sở tại.

4.6. Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu nếu thiếu giấy tờ?

Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung. Thời gian xử lý có thể kéo dài do phải xác minh lại thông tin. Nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu, thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông thường là 10 ngày, nhưng nếu cần xác minh thêm có thể kéo dài đến 15 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể được cấp trong vòng 24 giờ.

4.7. Có thể sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp thay cho giấy xác nhận không có tiền án không?

Có. Phiếu lý lịch tư pháp thể hiện rõ cá nhân có hay không có án tích, vì vậy nó có thể thay thế giấy xác nhận không có tiền án trong nhiều trường hợp, chẳng hạn như xin việc, nhập quốc tịch, hoặc làm thủ tục định cư ở nước ngoài.

4.8. Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị trên toàn quốc không?

Có. Do được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia), Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc và có thể dùng trong nhiều thủ tục hành chính khác nhau.

4.9. Có thể yêu cầu cấp lại Phiếu lý lịch tư pháp không?

Được. Nếu phiếu bị mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận, cá nhân có thể nộp đơn xin cấp lại. Hồ sơ cấp lại giống như khi xin cấp lần đầu, bao gồm tờ khai, bản sao CMND hoặc hộ chiếu.

4.10. Phiếu lý lịch tư pháp có được công chứng không?

Có. Cá nhân có thể sao y bản chính tại các văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã, huyện. Việc công chứng giúp bản sao có giá trị pháp lý tương đương bản chính để sử dụng trong nhiều thủ tục khác nhau.