Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu? Lý lịch tư pháp hết hạn làm lại như thế nào?
Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu? Lý lịch tư pháp hết hạn làm lại như thế nào?

1. Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu? Lý lịch tư pháp hết hạn làm lại như thế nào?

1.1. Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp là bao lâu?

Hiện nay, Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản hướng dẫn chi tiết không có quy định về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào lĩnh vực quản lý và tính chất công việc, thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp được quy định khác nhau trong các văn bản pháp luật khác.

Ví dụ:

  • Theo Điều 5 Nghị định 19/2011/NĐ-CP:
    • Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận con nuôi trong nước có giá trị nếu được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
    • Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài có giá trị nếu được cấp không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
    • Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam có giá trị nếu được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
  • Theo các Điều 20, 24 và 28 Luật Quốc tịch 2008, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại hoặc xin thôi quốc tịch Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

1.2. Lý lịch tư pháp hết hạn làm lại như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, người có yêu cầu xin cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp, cụ thể:

  • Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Ngoài ra, công dân có thể làm lý lịch tư pháp online qua Cổng dịch vụ công quốc gia như sau:

Làm lý lịch tư pháp online

  • Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

Làm lý lịch tư pháp online

  • Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

Làm lý lịch tư pháp online

  • Bước 5: Tiến hành đăng nhập

Làm lý lịch tư pháp online

  • Bước 6: Hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin địa phương mà công dân đã chọn tại bước 2. Quý khách hàng cần làm theo hướng dẫn trên Cổng thông tin của mỗi địa phương.

Ví dụ tại TP.HCM:

    • Chọn “Nộp hồ sơ trực tuyến”

Làm lý lịch tư pháp online

    • Tiến hành nhập đầy đủ các thông tin có đánh dấu (*)

Làm lý lịch tư pháp online

    • Cuối cùng chọn “Tiếp tục”

Làm lý lịch tư pháp online

2. Phí làm lại lý lịch tư pháp bao nhiêu tiền?

Theo Mục 1 Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017 hướng dẫn Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC về mức thu phí lý lịch tư pháp như sau:

1. Về mức thu phí

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02) thì Sở Tư pháp cũng thực hiện mức thu nêu trên.

Như vậy, phí làm lý lịch tư pháp hiện nay như sau:

Đối tượng

Phí làm lý lịch tư pháp

Sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ)

100.000 đồng/lần/người

Các đối tượng còn lại

200.000 đồng/lần/người

Người yêu cầu trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp (từ Phiếu thứ 3 trở đi)

thêm 5.000 đồng/Phiếu thứ 3 trở đi

3. 3 trường hợp từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp mới nhất 2025

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 sau đây:

  1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
  2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009;
  3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Lưu ý: Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

4. Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

Căn cứ theo Điều 48 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:

“1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.”

Theo quy định trên, thời hạn để được cấp lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày, trong một số trường hợp phải xác minh các điều kiện không quá sẽ không quá 15 ngày. Đặc biệt, trong một số trường hợp sẽ chỉ mất 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?
Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Sinh viên hoặc người có công với cách mạng có được giảm phí không?

Có. Mức phí dành cho sinh viên, người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ là 100.000 đồng/lần/người.

5.2. Nếu yêu cầu cấp nhiều Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần thì có phải đóng thêm phí không?

Có. Nếu yêu cầu cấp trên 2 Phiếu, từ Phiếu thứ 3 trở đi, thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.

5.3. Khi xin cấp cả Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 cùng lúc thì phí tính như thế nào?

Trường hợp này vẫn áp dụng mức phí thông thường là 200.000 đồng/lần/người hoặc 100.000 đồng/lần/người (nếu thuộc diện ưu tiên).

5.4. Có thể làm lý lịch tư pháp online không?

Một số địa phương đã triển khai dịch vụ nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc website của Sở Tư pháp. Tuy nhiên, dù có thể nộp online, người làm thủ tục vẫn phải đến trực tiếp để lấy kết quả hoặc đăng ký nhận qua bưu điện.

5.5. Người nước ngoài có thể xin lý lịch tư pháp ở Việt Nam không?

Có. Nếu họ từng cư trú tại Việt Nam, họ có thể nộp đơn tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng trước khi rời Việt Nam. Nếu đã xuất cảnh, họ có thể gửi hồ sơ về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp giúp họ chứng minh không có tiền án tiền sự khi làm thủ tục tại nước sở tại.

5.6. Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu nếu thiếu giấy tờ?

Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung. Thời gian xử lý có thể kéo dài do phải xác minh lại thông tin. Nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu, thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông thường là 10 ngày, nhưng nếu cần xác minh thêm có thể kéo dài đến 15 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể được cấp trong vòng 24 giờ.

5.7. Có thể sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp thay cho giấy xác nhận không có tiền án không?

Có. Phiếu lý lịch tư pháp thể hiện rõ cá nhân có hay không có án tích, vì vậy nó có thể thay thế giấy xác nhận không có tiền án trong nhiều trường hợp, chẳng hạn như xin việc, nhập quốc tịch, hoặc làm thủ tục định cư ở nước ngoài.