Tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất 2026 là bao nhiêu?

1. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Điều 12 BLHS 2015 quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.[6] Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

2. Người dưới 18 tuổi phạm tội bị xử lý hình sự thế nào quy định mới nhất 2026?

Điều 12 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS 2015) quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.[6] Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Tuy nhiên, sẽ không áp dụng hình phạt tù chung thân, tử hình đối với người dưới 18 tuổi theo quy định tại Điều 39, 40 BLHS 2015.

Theo quy định tại Luât tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Luật TP người chưa thành niên 2024) sẽ bãi bỏ Chương XII những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội của BLHS 2015, đồng thời cũng có quy định không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội tại khoản 6 Điều 12 Luật này.

3. Các hình phạt áp dụng đối với người dưới 18 tuổi theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2026

Theo BLHS 2015 quy định tại Điều 98 các hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn.

Tại Luật TP người chưa thành niên 2024 cũng quy định tại Điều 115 người chưa thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn.

4. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mới nhất 2025 trong trường hợp nào?

Quy định tại khoản 6 Điều 91 BLHS 2015, khoản 6 Điều 6 Luật TP người chưa thành niên 2024 đều quy định không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội. Như vậy, trong mọi trường hợp người dưới 18 tuổi phạm tội đều không áp dụng hình phạt bổ sung.

Người dưới 18 tuổi phạm tội bị xử lý hình sự thế nào quy định mới nhất 2026?
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định mới nhất 2026 là bao nhiêu?

5. Miễn trách nhiệm hình sự? Người dưới 18 tuổi có được miễn trách nhiệm hình sự không?

Miễn trách nhiệm hình sự là một quy định trong BLHS, được hiểu là tùy theo giai đoạn tiến hành tố tụng, cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) cho bị can, bị cáo không phải chịu trách nhiệm hình sự, được thể hiện dưới hình thức văn bản tố tụng nhất định, nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

Điều 29 BLHS 2015 quy định các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự:

1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.

2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,[9] người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng[10] gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả[11] và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp[12] của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Khoản 2 Điều 92 BLHS 2015 (Thuộc Chương XII sẽ được bão bỏ bởi Luật TP người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định như sau:

2.[29] Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Hành vi trộm cắp của người dưới 18 tuổi xử phạt ra sao mới nhất 2026?

  • Trẻ dưới 14 tuổi: Không bị xử lý hình sự về tội trộm cắp.
  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà BLHS có quy định khác.
  • Trẻ dưới 18 tuổi thực hiện hành vi trộm cắp có thể không bị xử lý hình sự nếu:
    • Giá trị tài sản trộm cắp nhỏ (dưới 2 triệu đồng).
    • Hành vi không gây hậu quả nghiêm trọng.
    • Người phạm tội có nhân thân tốt, ăn năn hối cải.
    • Gia đình cam kết giáo dục, hoặc cá nhân tự nguyện khắc phục hậu quả.
  • Trong trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt như sau:
    • Dưới 3 năm tù nếu giá trị tài sản từ 2 triệu đồng trở lên.
    • Không áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.
    • Có thể được thay bằng các biện pháp tư pháp như:
      • Cảnh cáo
      • Giáo dục tại cộng đồng
      • Giao cho gia đình hoặc tổ chức giám sát
      • Đưa vào trường giáo dưỡng
      • Cơ quan chức năng có thể áp dụng biện pháp thay thế truy cứu trách nhiệm hình sự.

6.2. Hành vi sử dụng ma túy của người dưới 18 tuổi xử phạt ra sao?

Hành vi sử dụng ma túy của người dưới 18 tuổi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên có thể bị xử phạt hành chính hoặc áp dụng biện pháp hành chính. Theo Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người từ 15 tuổi trở lên sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị:

  • Cảnh cáo hoặc
  • Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng.

Tuy nhiên, nếu chưa đủ 15 tuổi, thì không xử phạt hành chính mà:

  • Cha mẹ hoặc người giám hộ bị nhắc nhở, giáo dục.
  • Có thể bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (Luật Phòng, chống ma túy 2021).

6.3. Trẻ em phạm tội thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo quy định của Luật Trẻ em 2016 thì trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Điều 12 BLHS 2015 quy định độ tuổi trách nhiệm hình sự như sau:

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.[6] Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, trẻ em phạm tội cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.