- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Thủ tục, hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam chuẩn quy định mới nhất 2025
1. Thủ tục, hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam chuẩn quy định mới nhất 2025
1.1. Hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ
Căn cứ Khoản 2 Điều 39 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 ..... |
PHỤ LỤC XXVII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom - Happiness
------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE/APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE
(Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)
|
Kính gửi (To): |
Sở Giao thông vận tải... |
Tôi là (Full name):...............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh (date of birth) ...................................................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) ................cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ................. tháng (month)......... năm (year)…............. nơi cấp (Place of issue):...................................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current Driver,s Licence No.):..................
Cơ quan cấp (Issuing Office):.............................................................................................
Tại (Place of issue):.............................................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):............ tháng (month)..........năm (year)..................
Lý do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving licence):…….…..
.............................................................................................................................................
Định cư lâu dài tại Việt Nam/không định cư lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam).
Ghi chú (note): Gửi kèm theo đơn (Documents enclosed as follows)
- Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport (included pages: full name, photograph, valid visa)] (Đối với trường hợp chưa có số định danh cá nhân (In case there is no personal identification No.).
Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true.
|
|
............, ngày (date) ...... tháng (month) ...... năm (year)..... |
- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ.
1.2. Thủ tục đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam chi tiết
Căn cứ Khoản 3 Điều 39 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Bước 1: Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc thường trú; cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ;
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
2. Điều kiện đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ mới nhất 2025
Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, điều kiện đổi Giấy phép lái xe nước ngoài sang giấy phép lái xe Việt Nam như sau:
Điều 39. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
a) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
b) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
c) Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp; người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái xe.
Tóm lại, điều kiện đổi giấy phép lái xe nước ngoài sang Việt Nam như sau:
1. Đối với người nước ngoài
- Phải đang cư trú, làm việc hoặc học tập tại Việt Nam.
- Có giấy phép lái xe quốc gia do nước ngoài cấp, còn thời hạn sử dụng.
- Có một trong các loại giấy tờ cư trú hợp pháp tại Việt Nam còn giá trị ít nhất 03 tháng:
- Giấy chứng minh thư ngoại giao
- Giấy chứng minh thư công vụ
- Thẻ tạm trú, thẻ lưu trú, thẻ cư trú hoặc thẻ thường trú
2. Đối với người Việt Nam có quốc tịch Việt Nam
- Trong thời gian cư trú, học tập hoặc làm việc ở nước ngoài, được cấp giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng.
- Nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam, sẽ được xét đổi sang hạng GPLX tương ứng của Việt Nam.
3. Các trường hợp không đủ điều kiện đổi GPLX
- Không đổi các loại sau:
- Giấy phép lái xe tạm thời do nước ngoài cấp
- Giấy phép lái xe quốc tế
- Giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
- Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, rách nát, không còn đủ thông tin
- Giấy phép có khác biệt về nhận dạng so với giấy tờ cá nhân
- Giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Người Việt Nam có GPLX nước ngoài nhưng:
- Thời gian lưu trú dưới 03 tháng
- Thời gian lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe ở nước ngoài
3. Chi phí đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam bao nhiêu?
Năm 2025, lệ phí cấp đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam là 135.000 đồng/lần cấp.
Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC có quy định như sau:
BIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Số TT |
Tên phí, lệ phí |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
2 |
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện |
||
|
|
Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) |
Lần |
135.000 |
Ghi chú:
- (1) Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
- (2) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).
4. Bằng lái xe quôc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
4.1. Bằng lái xe quốc tế là gì?
Có thể hiểu, giấy phép lái xe quốc tế có tên viết tắt tiếng anh là IDP, là giấy phép lái xe do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước Viên (Công ước về giao thông đường bộ năm 1968) cấp theo mẫu thống nhất được quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Công ước giao thông đường bộ năm 1968 (vẫn có hiệu lực cho đến nay).
Trước đây, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2015/TT- BGTVT (đã hết hiệu lực) giải thích giấy phép lái xe quốc tế như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước (bao gồm cả khu vực hành chính) tham gia Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất.
2. Giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving Permit, sau đây gọi tắt là IDP.
Hiện nay, Thông tư 35/2024/TT-BGTVT thay thế Thông tư 29/2015/TT- BGTVT chỉ còn quy định như sau về Giấy phép lái xe quốc tế tại Khoản 6 Điều 3:
6. Giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving Permit, sau đây gọi tắt là IDP.
Ngoài ra, tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Công ước giao thông đường bộ 1968 cũng mô tả Giấy phép lái xe quốc tế như sau:
1. Giấy phép là một quyển sách nhỏ khổ A6 (148 x 105 mm). Bìa màu xám và giấy màu trắng.
2. Mặt ngoài và mặt trong của bìa trước phải lần lượt tuân theo trang mẫu số 1 và số 2 bên dưới; chúng phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia, hoặc ít nhất một trong số các ngôn ngữ là ngôn ngữ quốc gia, của quốc gia cấp phép. Hai trang cuối bên trong phải là hai trang đối diện theo mẫu số 3 dưới đây; chúng phải được in bằng tiếng Pháp. Những trang giấy trước hai trang giấy này phải giống với trang giấy đầu tiên với nhiều ngôn ngữ, trong đó bao gồm tiếng Anh, tiếng Nga, và tiếng Tây Ban Nha.
3. Những thông tin được viết tay hoặc đánh máy trên giấy phép bằng chữ cái La tinh hoặc tiếng Anh viết tay.
4. Quốc gia ký kết cấp phép hoặc cho cấp phép giấy phép lái xe quốc tế có bìa được in bằng ngôn ngữ không phải tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, hoặc tiếng Tây Ban Nha phải liên hệ với Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc dịch sang ngôn ngữ theo mẫu số 3 như sau:
...
4.2. Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
- IDP do Việt Nam cấp: Không dùng được trong lãnh thổ Việt Nam.
- IDP do nước ngoài cấp: Có thể dùng tại Việt Nam nếu thuộc nước ký Công ước Viên và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Căn cứ Điều 44, Điều 45 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định như sau:
Điều 44. Sử dụng IDP do Việt Nam cấp theo Công ước về giao thông đường bộ năm 1968
IDP do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.
Điều 45. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Việc sử dụng giấy phép lái xe theo điều ước quốc tế về công nhận lẫn nhau mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sẽ được thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
Như vậy, theo quy định trên, IDP do Việt Nam cấp theo Công ước Viên năm 1968 chỉ có giá trị tại các quốc gia khác tham gia Công ước này, không được dùng để lái xe trong lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, nếu giấy phép lái xe quốc tế được cấp bởi các quốc gia có ký điều ước quốc tế với Việt Nam về việc công nhận lẫn nhau (ví dụ như Công ước Viên 1968), thì việc sử dụng sẽ phụ thuộc vào nội dung cụ thể của điều ước đó. Nói cách khác, nếu là người nước ngoài có IDP hợp lệ theo Công ước Viên và quốc gia của bạn có ký kết với Việt Nam thì có thể được phép lái xe tại Việt Nam trong thời gian tạm trú.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam cần dịch thuật ở đâu?
Giấy phép lái xe nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, có chứng thực tại cơ quan công chứng Việt Nam hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, và đóng dấu giáp lai với bản sao bằng lái.
5.2. Có bắt buộc khám sức khỏe khi đổi bằng lái nước ngoài tại Việt Nam không?
Có, ngoại trừ trường hợp người nước ngoài đổi bằng theo thời hạn ghi trên thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, thì không cần giấy khám sức khỏe.
5.3. Có được nộp hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam qua mạng không?
Hiện tại, Cổng Dịch vụ công quốc gia chưa hỗ trợ đổi giấy phép lái xe nước ngoài sang Việt Nam theo hình thức trực tuyến.
5.4. Có được ủy quyền người khác đi đổi bằng lái xe nước ngoài không?
Không, người làm thủ tục phải trực tiếp nộp hồ sơ, chụp ảnh và xuất trình giấy tờ bản chính tại Sở Giao thông vận tải.
5.5. Bằng lái xe nước ngoài hết hạn có đổi sang bằng Việt Nam được không?
Không, bằng lái đã hết hạn sử dụng sẽ không được chấp nhận đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam.
5.6. Giấy phép lái xe quốc tế có được sử dụng tại Việt Nam không?
Chỉ có IDP do nước ngoài cấp mới có thể được công nhận tại Việt Nam, nếu quốc gia đó tham gia Công ước Viên và có ký kết với Việt Nam.
5.7. Có đổi được bằng lái xe tạm thời của nước ngoài sang bằng Việt Nam không?
Không, bằng lái tạm thời, bằng bị tẩy xóa, rách nát, hoặc khác biệt nhận dạng đều không đủ điều kiện đổi.
5.8. Bằng lái xe nước ngoài của người Việt có đổi được nếu chỉ ra nước ngoài dưới 3 tháng không?
Không, người Việt Nam chỉ được đổi bằng nếu lưu trú ở nước ngoài từ 3 tháng trở lên, phù hợp với thời gian đào tạo.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Điều kiện đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ mới nhất 2025
- Đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam online được không?
- Phí đổi bằng lái xe cho người nước ngoài sang bằng lái Việt Nam mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Mẫu đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cho người nước ngoài chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
- Sử dụng giấy phép lái xe giả bị phạt thế nào?
Các từ khóa được tìm kiếm
# đổi bằng lái nước ngoài sang việt nam # đổi bằng lái xe nước ngoài sang việt namTin cùng chuyên mục
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ, thủ tục đổi bằng lái xe chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc đổi bằng lái xe là một thủ tục quen thuộc nhưng không phải ai cũng nắm rõ các bước thực hiện và giấy tờ cần thiết theo quy định mới nhất. Trong những năm gần đây, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành nhiều điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Dù thực hiện theo hình thức trực tiếp hay online, người đổi bằng đều cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đúng quy định để quá trình diễn ra suôn sẻ. Bài viết sau sẽ cung cấp chi tiết về hồ sơ và thủ tục đổi bằng lái xe mới nhất bạn đọc tham khảo. 20/06/2025Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Đổi bằng lái xe ô tô cần những hồ sơ gì? Chi tiết thủ tục đổi bằng lái xe ô tô mới nhất 2025
Trong bối cảnh các quy định về giao thông ngày càng được hoàn thiện, việc đổi giấy phép lái xe ô tô trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều người dân. Đặc biệt, từ ngày 1/3/2025, theo Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình thực hiện. Việc nắm rõ các yêu cầu về hồ sơ và quy trình thực hiện sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian và tránh những phiền toái không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ cần thiết và thủ tục đổi bằng lái xe ô tô theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí đổi bằng lái xe quốc tế mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Một trong những yếu tố quan trọng mà người dân quan tâm là chi phí thực hiện thủ tục này. Hiện nay, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe quốc tế tại Việt Nam được quy định rõ ràng và thống nhất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết chi phí đổi bằng lái xe mới nhất năm 2025 tới bạn đọc. 20/06/2025Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Chi tiết hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc sở hữu bằng lái xe quốc tế đã trở nên phổ biến đối với người Việt Nam sinh sống, học tập và làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, khi trở về Việt Nam, để có thể điều khiển phương tiện hợp pháp, việc chuyển đổi bằng lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam là điều cần thiết. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 12/2025/TT-BCA, thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ đổi bằng lái xe quốc tế sang Việt Nam theo quy định hiện hành. 20/06/2025Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Hướng dẫn đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công thuận tiện mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng bằng lái xe quốc tế để thuận tiện di chuyển ở nước ngoài ngày càng phổ biến. Đáp ứng xu thế đó, việc chuyển đổi bằng lái xe Việt Nam sang bằng lái quốc tế đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ. Đặc biệt, Cổng dịch vụ công quốc gia hiện nay đã cung cấp tiện ích đổi bằng lái xe quốc tế trực tuyến, giúp người dân tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đổi bằng lái xe quốc tế trên Cổng dịch vụ công một cách thuận tiện và nhanh chóng nhất. 20/06/2025Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Làm bằng lái xe giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Sử dụng bằng lái xe bị phạt ra sao? Cách phân biệt bằng lái xe thật, giả chính xác mới nhất 2025
Việc sử dụng bằng lái xe giả hoặc không hợp lệ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho bản thân người điều khiển phương tiện và xã hội. Trong năm 2025, các cơ quan chức năng đã siết chặt hơn việc kiểm tra, xử phạt và tuyên truyền nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy phép lái xe không hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ mức xử phạt khi sử dụng bằng giả, đồng thời biết cách phân biệt bằng lái xe thật – giả một cách chính xác là rất cần thiết để người dân bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 27/04/2025Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Quy định về bằng lái xe mẫu mới nhất 2025 màu gì? Thông tin mặt sau, mặt trước bằng lái xe gồm những gì?
Từ năm 2025, mẫu bằng lái xe (giấy phép lái xe) tại Việt Nam được áp dụng theo chuẩn thiết kế mới với nhiều thay đổi đáng chú ý về màu sắc, bố cục và yếu tố bảo mật. Sự điều chỉnh này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế tối đa tình trạng làm giả. Nắm rõ thông tin về mẫu bằng lái mới sẽ giúp người dân dễ dàng nhận biết, kiểm tra tính hợp lệ cũng như thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. 27/04/2025Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không?
Trong thời đại giao thông hiện đại, việc sở hữu và sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy, ô tô đã trở nên phổ biến với hầu hết người dân. Tuy nhiên, bên cạnh việc điều khiển xe an toàn và đúng luật, mỗi chủ phương tiện cần nắm rõ các loại giấy tờ liên quan đến chiếc xe của mình – trong đó "cà vẹt xe" hay còn gọi là giấy đăng ký xe là một trong những loại giấy tờ quan trọng nhất. Không chỉ đơn thuần là minh chứng cho quyền sở hữu hợp pháp, cà vẹt xe còn là cơ sở pháp lý cần thiết trong các tình huống kiểm tra, chuyển nhượng, hay xử lý vi phạm giao thông. Hãy cùng tìm hiểu quy định về xe mới mua chưa có cavet có được lưu thông không? 24/04/2025Bằng lái xe quốc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
