Phí đổi bằng lái xe cho người nước ngoài sang bằng lái Việt Nam mới nhất 2025 bao nhiêu?
Phí đổi bằng lái xe cho người nước ngoài sang bằng lái Việt Nam mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Phí đổi bằng lái xe cho người nước ngoài sang bằng lái Việt Nam mới nhất 2025 bao nhiêu?

Năm 2025, lệ phí cấp đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam là 135.000 đồng/lần cấp.

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC có quy định như sau:

BIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

Ghi chú:

  • (1) Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
  • (2) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

2. Thủ tục, hồ sơ đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam mới nhất

Thủ tục, hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam chuẩn quy định mới nhất như sau:

2.1. Hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ

Căn cứ Khoản 2 Điều 39 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe
    • Đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI
    • Đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVII
  • Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
  • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ.

2.2. Thủ tục đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam chi tiết

Căn cứ Khoản 3 Điều 39 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, trình tự thủ tục thực hiện như sau:

  • Bước 1: Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc thường trú; cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ;
  • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.

3. Điều kiện đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ mới nhất 2025

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, điều kiện đổi Giấy phép lái xe nước ngoài sang giấy phép lái xe Việt Nam như sau:

Điều 39. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

1. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

a) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

b) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;

c) Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp; người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái xe.

Tóm lại, điều kiện đổi giấy phép lái xe nước ngoài sang Việt Nam như sau:

1. Đối với người nước ngoài

  • Phải đang cư trú, làm việc hoặc học tập tại Việt Nam.
  • Có giấy phép lái xe quốc gia do nước ngoài cấp, còn thời hạn sử dụng.
  • Có một trong các loại giấy tờ cư trú hợp pháp tại Việt Nam còn giá trị ít nhất 03 tháng:
    • Giấy chứng minh thư ngoại giao
    • Giấy chứng minh thư công vụ
    • Thẻ tạm trú, thẻ lưu trú, thẻ cư trú hoặc thẻ thường trú

2. Đối với người Việt Nam có quốc tịch Việt Nam

  • Trong thời gian cư trú, học tập hoặc làm việc ở nước ngoài, được cấp giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng.
  • Nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam, sẽ được xét đổi sang hạng GPLX tương ứng của Việt Nam.

3. Các trường hợp không đủ điều kiện đổi GPLX

  • Không đổi các loại sau:
    • Giấy phép lái xe tạm thời do nước ngoài cấp
    • Giấy phép lái xe quốc tế
  • Giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
  • Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, rách nát, không còn đủ thông tin
  • Giấy phép có khác biệt về nhận dạng so với giấy tờ cá nhân
  • Giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp
  • Người Việt Nam có GPLX nước ngoài nhưng:
    • Thời gian lưu trú dưới 03 tháng
    • Thời gian lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe ở nước ngoài
Điều kiện đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ mới nhất
Điều kiện đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam đầy đủ mới nhất

4. Bằng lái xe quôc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?

4.1. Bằng lái xe quốc tế là gì?

Có thể hiểu, giấy phép lái xe quốc tế có tên viết tắt tiếng anh là IDP, là giấy phép lái xe do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước Viên (Công ước về giao thông đường bộ năm 1968) cấp theo mẫu thống nhất được quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Công ước giao thông đường bộ năm 1968 (vẫn có hiệu lực cho đến nay).

Trước đây, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2015/TT- BGTVT (đã hết hiệu lực) giải thích giấy phép lái xe quốc tế như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các nước (bao gồm cả khu vực hành chính) tham gia Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất.

2. Giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving Permit, sau đây gọi tắt là IDP.

Hiện nay, Thông tư 35/2024/TT-BGTVT thay thế Thông tư 29/2015/TT- BGTVT chỉ còn quy định như sau về Giấy phép lái xe quốc tế tại Khoản 6 Điều 3:

6. Giấy phép lái xe quốc tế có tên tiếng Anh là International Driving Permit, sau đây gọi tắt là IDP.

Ngoài ra, tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Công ước giao thông đường bộ 1968 cũng mô tả Giấy phép lái xe quốc tế như sau:

1. Giấy phép là một quyển sách nhỏ khổ A6 (148 x 105 mm). Bìa màu xám và giấy màu trắng.

2. Mặt ngoài và mặt trong của bìa trước phải lần lượt tuân theo trang mẫu số 1 và số 2 bên dưới; chúng phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia, hoặc ít nhất một trong số các ngôn ngữ là ngôn ngữ quốc gia, của quốc gia cấp phép. Hai trang cuối bên trong phải là hai trang đối diện theo mẫu số 3 dưới đây; chúng phải được in bằng tiếng Pháp. Những trang giấy trước hai trang giấy này phải giống với trang giấy đầu tiên với nhiều ngôn ngữ, trong đó bao gồm tiếng Anh, tiếng Nga, và tiếng Tây Ban Nha.

3. Những thông tin được viết tay hoặc đánh máy trên giấy phép bằng chữ cái La tinh hoặc tiếng Anh viết tay.

4. Quốc gia ký kết cấp phép hoặc cho cấp phép giấy phép lái xe quốc tế có bìa được in bằng ngôn ngữ không phải tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, hoặc tiếng Tây Ban Nha phải liên hệ với Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc dịch sang ngôn ngữ theo mẫu số 3 như sau:

...

4.2. Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?

Theo quy định hiện nay:

  • IDP do Việt Nam cấp: Không dùng được trong lãnh thổ Việt Nam.
  • IDP do nước ngoài cấp: Có thể dùng tại Việt Nam nếu thuộc nước ký Công ước Viên và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Căn cứ Điều 44, Điều 45 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 44. Sử dụng IDP do Việt Nam cấp theo Công ước về giao thông đường bộ năm 1968

IDP do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.

Điều 45. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Việc sử dụng giấy phép lái xe theo điều ước quốc tế về công nhận lẫn nhau mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên sẽ được thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

Như vậy, theo quy định trên, IDP do Việt Nam cấp theo Công ước Viên năm 1968 chỉ có giá trị tại các quốc gia khác tham gia Công ước này, không được dùng để lái xe trong lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, nếu giấy phép lái xe quốc tế được cấp bởi các quốc gia có ký điều ước quốc tế với Việt Nam về việc công nhận lẫn nhau (ví dụ như Công ước Viên 1968), thì việc sử dụng sẽ phụ thuộc vào nội dung cụ thể của điều ước đó. Nói cách khác, nếu là người nước ngoài có IDP hợp lệ theo Công ước Viên và quốc gia của bạn có ký kết với Việt Nam thì có thể được phép lái xe tại Việt Nam trong thời gian tạm trú.

Bằng lái xe quôc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?
Bằng lái xe quôc tế là gì? Bằng lái quốc tế có giá trị ở Việt Nam không?

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Đổi bằng lái xe nước ngoài sang Việt Nam cần dịch thuật ở đâu?

Giấy phép lái xe nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, có chứng thực tại cơ quan công chứng Việt Nam hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, và đóng dấu giáp lai với bản sao bằng lái.

5.2. Có bắt buộc khám sức khỏe khi đổi bằng lái nước ngoài tại Việt Nam không?

Có, ngoại trừ trường hợp người nước ngoài đổi bằng theo thời hạn ghi trên thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, thì không cần giấy khám sức khỏe.

5.3. Có được nộp hồ sơ đổi bằng lái nước ngoài sang Việt Nam qua mạng không?

Hiện tại, Cổng Dịch vụ công quốc gia chưa hỗ trợ đổi giấy phép lái xe nước ngoài sang Việt Nam theo hình thức trực tuyến.

5.4. Có được ủy quyền người khác đi đổi bằng lái xe nước ngoài không?

Không, người làm thủ tục phải trực tiếp nộp hồ sơ, chụp ảnh và xuất trình giấy tờ bản chính tại Sở Giao thông vận tải.

5.5. Bằng lái xe nước ngoài hết hạn có đổi sang bằng Việt Nam được không?

Không, bằng lái đã hết hạn sử dụng sẽ không được chấp nhận đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam.

5.6. Giấy phép lái xe quốc tế có được sử dụng tại Việt Nam không?

Chỉ có IDP do nước ngoài cấp mới có thể được công nhận tại Việt Nam, nếu quốc gia đó tham gia Công ước Viên và có ký kết với Việt Nam.

5.7. Có đổi được bằng lái xe tạm thời của nước ngoài sang bằng Việt Nam không?

Không, bằng lái tạm thời, bằng bị tẩy xóa, rách nát, hoặc khác biệt nhận dạng đều không đủ điều kiện đổi.

5.8. Bằng lái xe nước ngoài của người Việt có đổi được nếu chỉ ra nước ngoài dưới 3 tháng không?

Không, người Việt Nam chỉ được đổi bằng nếu lưu trú ở nước ngoài từ 3 tháng trở lên, phù hợp với thời gian đào tạo.