Thông tin ghi trên Sổ hồng gồm những gì? Cách đọc thông tin sổ hồng chính xác mới nhất 2025 (ảnh 1)
Thông tin ghi trên Sổ hồng gồm những gì? Cách đọc thông tin sổ hồng chính xác mới nhất

1. Thông tin ghi trên Sổ hồng gồm những gì? Cách đọc thông tin sổ hồng chính xác mới nhất 2025

Theo Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận có hình thức như sau:

  • Gồm 01 tờ có 02 trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ "“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”, số phát hành, mã QR, số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý.
  • Trang 01 gồm các nội dung:
    • Quốc huy, Quốc hiệu;
    • Dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” màu đỏ;
    • Mã QR; mã Giấy chứng nhận; dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;
    • Mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “2. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận;
    • Số phát hành Giấy chứng nhận (số seri);
  • Trang 02 gồm các nội dung: Mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận.

2. Sổ hồng là gì?

Pháp luật các thời kỳ không quy định thuật ngữ “Sổ hồng”. Tương tự như “Sổ đỏ”, “Sổ hồng” là cách gọi thông dụng của người dân để chỉ các loại Giấy chứng nhận về nhà, đất dựa theo màu sắc của bìa, hiện nay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

  • Trước ngày 10/12/2009, ở Việt Nam tồn tại hai loại Giấy chứng nhận gồm:
    • Giấy chứng nhận có bìa màu hồng, dùng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu của Bộ Xây dựng (gọi là “Sổ hồng”).
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bìa màu đỏ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (gọi là “Sổ đỏ”).
  • Từ ngày 10/12/2009, khi Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực, Nhà nước bắt đầu cấp một loại Giấy chứng nhận duy nhất, thống nhất cho cả quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Loại giấy này có bìa màu hồng cánh sen và tên chính thức là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Lưu ý: Các loại Giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý, không bắt buộc phải đổi sang mẫu mới nếu không có nhu cầu thực hiện thủ tục liên quan.

  • Từ ngày 01/8/2024, khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc cấp đổi, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo tên gọi mới là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, “Sổ hồng” là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đây là chứng thư pháp lý quan trọng, do Nhà nước cấp, xác nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu hợp pháp của người dân đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất.

Sổ hồng là gì?
Sổ hồng là gì?

3. 3 điều cần biết về Sổ hồng mới nhất 2025

3.1. 06 trường hợp được cấp sổ hồng mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo quy định Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP về các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) như sau:

  • (1) Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.
  • (2) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
  • (3) Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.
  • (4) Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
  • (5) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024.
  • (6) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3.2. Hướng dẫn thủ tục làm Sổ hồng chi tiết nhanh chóng mới nhất 2025

Theo quy định mới nhất, tùy từng trường hợp mà thủ tục làm Sổ hồng sẽ có những khác biệt, cụ thể như sau:

3.2.1. Nhà ở với đất cùng được cấp Sổ hồng

Trong trường hợp người dân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho nhà và đất cùng nhau thì thực hiện theo thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, các bước tiến hành nhu sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ Điều 31 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Người yêu cầu đăng ký chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các giấy tờ quy định theo khoản 1 Điều 28 của Nghị định này, cụ thể bao gồm:

STT

Tên giấy tờ

Áp dụng trong trường hợp nào

1

Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK

Mẫu số 04/ĐK

Mọi trường hợp

2

Một trong các giấy tờ theo Điều 137, khoản 1 và 5 Điều 148, khoản 1 và 5 Điều 149 Luật Đất đai

Mọi trường hợp

3

Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có)

Mọi trường hợp

4

Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận phần diện tích tăng thêm

Khi có phần đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận

5

Giấy tờ về thừa kế quyền sử dụng đất

Khi nhận thừa kế nhưng chưa có Giấy chứng nhận

6

Giấy tờ thừa kế và chuyển quyền sử dụng đất

Khi rơi vào khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai

7

Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc mua, nhận nhà thuộc sở hữu nhà nước

Khi có nguồn gốc đất từ các trường hợp này

8

Giấy tờ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Khi có vi phạm hành chính liên quan

9

Hợp đồng, thỏa thuận, quyết định của tòa án và sơ đồ thửa đất liền kề

Khi có quyền sử dụng hạn chế với thửa đất liền kề

10

Văn bản xác định thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Khi đất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia đình

11

Mảnh trích đo địa chính thửa đất (nếu có)

Phục vụ xác định ranh giới, diện tích đất

12

Hồ sơ thiết kế, văn bản nghiệm thu công trình xây dựng

Khi xin chứng nhận công trình không có giấy tờ theo Điều 149

13

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chứng từ nộp phạt

Khi thuộc khoản 6 Điều 25 Nghị định hướng dẫn

14

Chứng từ nghĩa vụ tài chính và giấy miễn/giảm (nếu có)

Khi phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai

15

Giấy tờ chuyển nhượng có chữ ký hai bên nhưng chưa sang tên

Khi chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền

16

Giấy xác nhận điều kiện tồn tại công trình từ cơ quan cấp huyện

Khi nhà ở, công trình không có giấy phép nhưng hợp lệ theo quy định

Lưu ý: Khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở phải có sơ đồ nhà ở, trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đối với trường hợp cấp Sổ đỏ lần đầu là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh nơi có đất.

  • Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
    • Trường hợp 1: Hồ sơ thiếu: Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc giấy tờ chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.
    • Trường hợp 2: Hồ sơ đủ: Nếu hồ sơ đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.
  • Bước 4. Xác nhận hiện trạng đất

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thực hiện xác nhận hiện trạng của đất có hay không có nhà ở/công trình xây dựng và đất có đang bị tranh chấp hoặc dính quy hoạch hay không.

Ngoài xác nhận hiện trạng mảnh đất, UBND xã còn xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan tùy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

  • Bước 5. Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính
    • Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính
    • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp.
    • Thời gian thực hiện: không quá 05 ngày làm việc.
    • Chi phí đo đạc: Do người sử dụng đất chi trả.
    • Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa (nếu cần thiết) sau đó tiến hành xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.
  • Bước 6. Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính
    • Trong bước này người dân cần nộp các loại phí, lệ phí theo yêu cầu. Trường hợp được miễn, giảm một trong những khoản lệ phí trên thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đó.
    • Khi nộp tiền xong thì phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và mang theo để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Lưu ý: Chỉ được nhận Sổ khi đã nộp xong các khoản lệ phí, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

  • Bước 7. Trả kết quả và nhận lại Giấy chứng nhận

Thời hạn giải quyết: Khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian cấp Giấy chứng nhận không quá 23 ngày làm việc; không quá 33 ngày làm việc đối với xã vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

3.2.2. Nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu khi đã có Sổ đỏ, Sổ hồng

Khi thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng sau đó mới xây dựng nhà ở hoặc mới có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu nhà ở thì người dân thực hiện theo thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất. Căn cứ Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đăng ký bổ sung đối với nhà ở vào giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bổ sung nhà ở

Căn cứ Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 29 của Nghị định này, bao gồm:

    • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này.
      mẫu số 11/ĐK
    • Giấy chứng nhận đã cấp.
    • Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
    • Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
  • Bước 2. Nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại: Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

  • Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Bước 4. Giải quyết yêu cầu
  • Bước 5. Trả kết quả

Theo điểm h khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 07 ngày làm việc; Không quá 2 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Hướng dẫn thủ tục làm Sổ hồng chi tiết nhanh chóng
Hướng dẫn thủ tục làm Sổ hồng chi tiết nhanh chóng

3.3. 5 khoản phí cần nộp khi làm sổ hồng mới nhất 2025

  • (1) Tiền sử dụng đất

Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tiền sử dụng đất là khoản tiền người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc trong các trường hợp khác phải nộp tiền này. Người yêu cầu cấp sổ đỏ, sổ hồng cần phải nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc các trường hợp trên.

  • (2) Tiền thuê đất

Tiền thuê đất là khoản tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất khi làm sổ đỏ, sổ hồng, đặc biệt là đối với đất thuê một lần cho cả thời gian thuê hoặc thuê đất hằng năm (Điều 120 Luật Đất đai 2024).

  • (3) Lệ phí trước bạ

Nhà đất thuộc diện phải đóng lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước (Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Lệ phí được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ = (Giá 1m² x Diện tích) x 0.5%

Giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, và diện tích đất là toàn bộ diện tích hợp pháp của người sử dụng đất.

  • (4) Lệ phí cấp sổ đỏ

Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng được quy định bởi HĐND cấp tỉnh, và mức thu có thể khác nhau tùy vào từng địa phương. Ngoài lệ phí này, có thể phải nộp thêm phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ, tùy vào quy định của từng địa phương.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đất có sổ hồng có được xây nhà không?

Có thể xây dựng nhà ở trên đất sổ hồng, khi mà mục đích sử dụng của loại đất này là đất có mục đích sử dụng phi nông nghiệp, được phép xây nhà như đất ở nông thôn, đô thị,…

Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích:

Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất được chia thành 3 nhóm: đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm,…); đất phi nông nghiệp (đất ở tại nông thôn/thành thị, đất thương mại & dịch vụ,…); đất chưa sử dụng (đất chưa xác định được mục đích sử dụng). Từng nhóm đất sẽ có chức năng, công dụng riêng. Theo đó, việc xây dựng nhà ở trên sổ hồng được phép thực hiện khi sổ hồng của bạn được cấp cho loại đất được phép thi công và xây dựng nhà ở.

4.2. Sổ hồng lâu dài là gì?

Sổ hồng lâu dài là giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản không có thời hạn, nghĩa là chủ sở hữu có quyền sở hữu vĩnh viễn tài sản đó. Điều này cho phép họ toàn quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp hoặc tặng cho tài sản theo nhu cầu cá nhân. Sổ hồng lâu dài đảm bảo sự ổn định và an tâm cho người sở hữu, vì họ không phải lo sợ về khả năng mất quyền sở hữu trong tương lai.

4.3. Sổ hồng có giá trị bao nhiêu năm?

Thời hạn sổ hồng sẽ tùy vào thời hạn sử dụng đất, hiện nay theo quy định tại Điều 172 của Luật Đất đai. Theo đó, thời hạn sổ hồng trong từng trường hợp cụ thể như sau (Thời hạn được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền):

Loại đất

Thời hạn sử dụng đất

Đất nông nghiệp (cá nhân trực tiếp sản xuất)

50 năm (không phải gia hạn khi hết thời hạn)

Đất nông nghiệp (cho thuê)

Không quá 50 năm (có thể gia hạn nếu có nhu cầu)

Đất cho dự án đầu tư có sử dụng đất

Theo thời hạn hoạt động của dự án nhưng không quá 50 năm (hoặc 70 năm nếu dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm)

Đất cho thuê xây dựng trụ sở tổ chức nước ngoài

Không quá 99 năm (có thể gia hạn hoặc cho thuê đất khác nếu có nhu cầu)

Các loại đất không phải lập dự án đầu tư

Không quá 50 năm

4.4. Sổ hồng và sổ đỏ khác nhau như thế nào?

Sổ hồng và sổ đỏ đều là những giấy tờ pháp lý quan trọng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, sổ đỏ chỉ xác nhận quyền sử dụng đất, trong khi sổ hồng còn bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. Sổ đỏ được cấp khi người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất mà không sở hữu nhà ở, trong khi sổ hồng thường được cấp cho những người có nhà ở trên đất.

4.5. Ai được cấp sổ hồng?

Sổ hồng được cấp cho những cá nhân, tổ chức sở hữu nhà ở hợp pháp hoặc có quyền sử dụng đất hợp pháp. Điều này bao gồm những người có giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất và đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai. Ngoài ra, những người mua nhà qua hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp cũng có thể được cấp sổ hồng sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

4.6. Sổ hồng có thể chuyển nhượng không?

Sổ hồng có thể chuyển nhượng cho người khác, bao gồm việc bán, tặng cho hoặc thế chấp tài sản có trong sổ hồng. Quyền chuyển nhượng này chỉ được thực hiện khi chủ sở hữu sổ hồng có đầy đủ quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản. Để thực hiện chuyển nhượng, người sở hữu phải làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.

4.7. Sổ hồng có thể thừa kế không?

Sổ hồng có thể được thừa kế khi chủ sở hữu qua đời. Người thừa kế có quyền sở hữu tài sản trong sổ hồng nếu có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền thừa kế. Quá trình thừa kế này cần phải thực hiện theo các quy định của pháp luật, bao gồm việc làm thủ tục thừa kế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản từ người quá cố sang người thừa kế.