Tài sản góp vốn là gì? 8 loại tài sản góp vốn quy định mới nhất 2025

1. Tài sản góp vốn là gì?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. 8 loại tài sản góp vốn quy định mới nhất 2025

TÀI SẢN LÀ GÌ? QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ

8 loại tài sản góp vốn quy định mới nhất 2025

​Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 , các loại tài sản có thể được sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp bao gồm:​

  • Đồng Việt Nam
    Đây là hình thức góp vốn phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi
    Là các loại tiền tệ có thể dễ dàng chuyển đổi trên thị trường quốc tế, như USD, EUR, JPY...
  • Vàng
    Vàng được chấp nhận là tài sản góp vốn, tuy nhiên cần thực hiện định giá chính xác tại thời điểm góp vốn.
  • Quyền sử dụng đất
    Người góp vốn cần có quyền sử dụng đất hợp pháp và thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
  • Quyền sở hữu trí tuệ
    Bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Công nghệ
    Là các giải pháp kỹ thuật, quy trình, phần mềm... có thể định giá và chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
  • Bí quyết kỹ thuật
    Là các thông tin, công thức, quy trình sản xuất, phương pháp kinh doanh... có giá trị và được bảo mật.
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
    Bao gồm các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình khác mà có thể định giá và chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn vào doanh nghiệp.​

3. Có bắt buộc định giá tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

...

4. Cách định giá tài sản góp vốn chuẩn quy định mới nhất 2025

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau:

Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

...

Có thể thấy, các tài sản góp vốn vào doanh nghiệp có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác mà có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Trường hợp tài sản góp vốn vào doanh nghiệp không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng thì trước hết những tài sản này phải được thẩm định giá bởi các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá và phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Từ những quy định trên, tài sản góp vốn vào doanh nghiệp không bắt buộc phải được định giá. Chỉ riêng tài sản góp vốn vào doanh nghiệp không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng thì cần phải được thẩm định giá để định giá thành Đồng Việt Nam.

5. Có trích khấu hao tài sản góp vốn không mới nhất 2025?

Quyền sở hữu tài sản là gì? Thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản
Có trích khấu hao tài sản góp vốn không mới nhất 2025?

Theo quy định hiện hành, tài sản góp vốn có thể được trích khấu hao nếu đáp ứng đủ điều kiện là tài sản cố định theo quy định của pháp luật. Cụ thể, tài sản góp vốn phải là tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình, có thời gian sử dụng từ một năm trở lên và có nguyên giá theo quy định của pháp luật áp dụng cho doanh nghiệp.​

Việc trích khấu hao tài sản góp vốn được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, bao gồm:​

  • Phương pháp khấu hao: Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hoặc khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm, phù hợp với đặc điểm hoạt động và loại tài sản.​
  • Thời gian khấu hao: Thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định theo khung thời gian quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tùy thuộc vào từng loại tài sản cụ thể.

Lưu ý, việc trích khấu hao tài sản góp vốn phải được thực hiện đúng quy định để đảm bảo tính hợp lý của chi phí và tuân thủ pháp luật về thuế. Doanh nghiệp cần lập hồ sơ đầy đủ, phản ánh chính xác nguyên giá, giá trị còn lại và khấu hao lũy kế của tài sản góp vốn trên sổ sách kế toán.

6.Những câu hỏi thường gặp

6.1. Những loại tài sản nào được pháp luật cho phép sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định mới nhất 2025?

Theo Luật Doanh nghiệp, tài sản được dùng để góp vốn gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ (như sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu...), công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các loại tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Người góp vốn phải có quyền sở hữu hợp pháp với tài sản góp vốn đó.

6.2. Khi góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì để xác lập quyền sở hữu hợp pháp

Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt, các bên phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Đồng thời, việc định giá tài sản góp vốn cần được thỏa thuận giữa các thành viên hoặc thông qua tổ chức định giá chuyên nghiệp nếu có tranh chấp. Việc chuyển giao và định giá phải được lập thành biên bản góp vốn và ghi rõ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.