Tài sản bảo đảm là gì? Tài sản bảo đảm bao gồm những gì mới nhất 2025?
Tài sản bảo đảm là gì? Tài sản bảo đảm bao gồm những gì mới nhất 2025?

1. Tài sản bảo đảm là gì?

Đầu tiên, tại Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản đảm bảo cụ thể như sau:

Tài sản bảo đảm

1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

Như vậy, hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể về thuật ngữ tài sản bảo đảm là gì.

Tuy nhiên, dựa vào quy định trên có thể hiểu tài sản bảo đảm có thể được hiểu là tài sản được bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm thông qua các biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký cược, ký quỹ, đặt cọc…

2. Tài sản bảo đảm bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cụ thể như sau:

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

2. Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

3. Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

Như vậy, theo quy định trên thì tài sản bảo đảm bao gồm những loại như sau:

  • Tài sản hiện có.
  • Tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm.
  • Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu.
  • Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ.
  • Tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

3. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm như thế nào?

Theo Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015 quy định phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm như sau:

  • Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.
  • Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.
  • Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai theo quy định pháp luật

Căn cứ Điều 294 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai cụ thể:

  • Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó.
Điều kiện tài sản bảo đảm mới nhất

5. Điều kiện tài sản bảo đảm mới nhất

Điều kiện tài sản bảo đảm được quy định chi tiết tại Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể:

(1) Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm trừ trường hợp tài sản được bảo đảm bằng biện pháp cầm giữ hoặc bảo lưu quyền sở hữu.

Ví dụ: Ông A được thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng B nếu quyền sử dụng đất này thuộc sở hữu của ông A. Quyền sở hữu được xác lập có thể thông qua một trong các hình thức là thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ) đứng tên ông A là chủ sở hữu (trường hợp này nếu có đồng sở hữu khác thì cả ông A và các đồng sở hữu đều phải thực hiện ký hợp đồng thế chấp với ngân hàng).

(2) Tài sản đảm bảo có thể được mô tả chung nhưng phải xác định được. Việc mô tả tài sản đảm bảo được quy định tại Điều 9 Nghị định 21/2021/NĐ-CP do các bên thỏa thuận nhưng nếu là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký thì thông tin trong bản mô tả phải phù hợp với thông tin trên Sổ đỏ.

Trường hợp tài sản là quyền tài sản thì bản mô tả thông tin tài sản đảm bảo phải thể hiện được tên, căn cứ phát sinh của quyền tài sản đó.

(3) Tài sản đảm bảo có thể là tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai. Trong đó:

  • Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và các bên đã xác lập được quyền sở hữu, quyền khác với tài sản đó trước hoặc tại thời điểm các bên thực hiện nghĩa vụ bảo đảm.

Ví dụ: Tài sản đảm bảo là quyền sở hữu nhà ở được coi là tài sản hiện có nếu chủ sở hữu nhà ở đó đã được cấp Sổ đỏ và căn nhà đó đã được xây dựng hoàn thiện.

  • Tài sản hình thành trong tương lai là loại tài sản chưa được hình thành hoặc đã hình thành như chưa được xác lập quyền sở hữu tại thời điểm thực hiện bảo đảm mà quyền sở hữu được xác lập sau khi đã thực hiện bảo đảm.

Ví dụ, căn chung cư trong dự án căn hộ chưa được nghiệm thu, chưa được bàn giao và chủ sở hữu căn chung cư đó chưa được cấp sổ đỏ.

­­­(4)Tài sản đảm bảo đó có thể có giá trị lớn hơn hoặc bằng hoặc nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm.

Ví dụ, ông A thế chấp căn hộ chung cư có trị giá 01 tỷ đồng để đảm bảo cho nghĩa vụ vay nợ số tiền là 500 triệu đồng hoặc cho nghĩa vụ vay nợ 01 tỷ đồng hoặc 1,2 tỷ đồng tùy vào thỏa thuận của ông A với ngân hàng đã thực hiện nhận thế chấp căn hộ chung cư của ông A.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có sự biến động về tài sản thì giải quyết ra sao?

Tại Điều 21 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về biến động về tài sản bảo đảm như sau:

(1) Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc chia, tách một tài sản bảo đảm thành nhiều tài sản phù hợp với quy định của pháp luật liên quan thì giải quyết như sau:

  • Việc chia, tách tài sản bảo đảm không làm thay đổi chủ sở hữu thì những tài sản mới được hình thành sau khi chia, tách tiếp tục là tài sản bảo đảm;
  • Việc chia, tách tài sản bảo đảm làm thay đổi chủ sở hữu thì tài sản mới được hình thành sau khi chia, tách thuộc quyền của chủ sở hữu mới không là tài sản bảo đảm.

(2) Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc hợp nhất, sáp nhập hoặc trộn lẫn tài sản bảo đảm với tài sản khác hoặc tài sản bảo đảm được chế biến tạo thành tài sản mới thì tài sản bảo đảm được xác định như sau:

  • Tài sản mới được tạo thành do hợp nhất, sáp nhập hoặc trộn lẫn mà không chia được thì phần giá trị tài sản bảo đảm được hợp nhất, sáp nhập hoặc trộn lẫn vào tài sản mới trở thành tài sản bảo đảm;
  • Vật mới được tạo thành do chế biến thuộc sở hữu của bên bảo đảm thì vật mới tiếp tục là tài sản bảo đảm. Trường hợp vật mới không thuộc sở hữu của bên bảo đảm thì giá trị phần tài sản bảo đảm được chế biến trở thành tài sản bảo đảm.

(3) Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc dùng tài sản bảo đảm để góp vốn vào pháp nhân thương mại, pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội thì cổ phần hoặc phần vốn góp là tài sản bảo đảm, trừ trường hợp bên nhận bảo đảm và pháp nhân nhận góp vốn có thỏa thuận về việc tài sản bảo đảm mang góp vốn tiếp tục được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

(4) Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc dùng tài sản đang được bảo hiểm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc tài sản đang dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà được bảo hiểm thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, số tiền bồi thường hoặc tài sản thay thế mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm trở thành tài sản bảo đảm.

(5) Trường hợp tài sản bảo đảm là cây hằng năm theo quy định của Luật Trồng trọt được thu hoạch, công trình tạm theo quy định của Luật Xây dựng bị phá dỡ thì hoa lợi hoặc tài sản khác có được từ việc thu hoạch hoặc phá dỡ trở thành tài sản bảo đảm.

(6) Trường hợp tài sản đang dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo đảm cài đặt, tích hợp phần mềm, hệ thống phần mềm phù hợp với quy định của pháp luật liên quan thì quyền tài sản đối với phần mềm, hệ thống phần mềm trong phạm vi tài sản bảo đảm này cũng là tài sản bảo đảm.

(7) Trường hợp tài sản bảo đảm bị thu hồi do bên bảo đảm vi phạm pháp luật liên quan thì bên bảo đảm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên nhận bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm. Trường hợp bên bảo đảm được Nhà nước thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật liên quan thì tài sản được thanh toán hoặc bồi thường trở thành tài sản bảo đảm.

(8) Trường hợp không còn tài sản bảo đảm do bị thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì số tiền được bồi thường, tài sản được thay thế hoặc tài sản được trao đổi theo quy định của pháp luật liên quan trở thành tài sản bảo đảm.

(9) Trường hợp tài sản bảo đảm bị tiêu hủy, bị tổn thất toàn bộ hoặc bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được xác định là không còn tài sản bảo đảm, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 7 và 8 Điều này.

(10) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan làm cho tài sản bảo đảm không còn hoặc bị thay thế mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản được thay thế thì tài sản này trở thành tài sản bảo đảm.

6.2. Quy định về tài sản bảo đảm của ngân hàng như thế nào?

Mỗi ngân hàng đều có các quy định riêng về tài sản bảo đảm, được thiết lập nhằm đảm bảo an toàn cho cả bên vay và ngân hàng. Các quy định này thường xoay quanh ba yếu tố chính:

  • Giá trị tài sản bảo đảm: Giá trị của tài sản bảo đảm phải đủ lớn để đảm bảo cho khoản vay. Ngân hàng thường sẽ định giá lại tài sản trước khi chấp nhận làm bảo đảm.
  • Thẩm định và định giá tài sản: Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tài sản trước khi quyết định chấp nhận tài sản đó làm bảo đảm. Quá trình này bao gồm việc định giá tài sản, xem xét tính pháp lý và khả năng thanh khoản.
  • Quyền xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp người vay không còn khả năng thanh toán khoản vay, ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm thông qua việc bán, chuyển nhượng hoặc đấu giá để thu hồi nợ.

Những quy định này giúp người vay hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình và đảm bảo tài sản bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu để hoàn tất giao dịch vay vốn một cách minh bạch và an toàn.

6.3. Cách tra cứu tài sản bảo đảm

Tra cứu tài sản bảo đảm là bước quan trọng để kiểm tra tính hợp lệ và các thông tin pháp lý liên quan trước khi tiến hành giao dịch vay vốn. Việc tra cứu giúp đảm bảo tài sản không bị vướng tranh chấp pháp lý, không thuộc diện tài sản đã thế chấp tại ngân hàng khác hoặc có các hạn chế quyền sở hữu. Dưới đây là các cách tra cứu tài sản bảo đảm:

Tra cứu tài sản qua cơ quan quản lý nhà nước

  • Người vay có thể đến các cơ quan nhà nước quản lý lĩnh vực tài sản, như văn phòng đăng ký đất đai (đối với bất động sản) hoặc phòng đăng kiểm (đối với phương tiện giao thông), để tra cứu thông tin tài sản bảo đảm. Các cơ quan này cung cấp dữ liệu về quyền sở hữu, tình trạng pháp lý, cũng như các hạn chế liên quan đến tài sản.

Tra cứu tài sản qua ngân hàng

  • Các ngân hàng cũng hỗ trợ tra cứu tài sản bảo đảm đối với các tài sản đã từng được sử dụng làm tài sản thế chấp. Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra thông tin tài sản, bao gồm xem xét liệu tài sản có đang được sử dụng làm bảo đảm cho khoản vay khác không.

Các ngân hàng có hệ thống dữ liệu nội bộ hoặc kết nối với hệ thống tín dụng quốc gia, cho phép kiểm tra nhanh chóng thông tin về tài sản và tránh các rủi ro phát sinh.

Tra cứu qua hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia

  • Người vay cũng có thể sử dụng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia để tra cứu tình trạng của tài sản. Đây là hệ thống trực tuyến do Bộ Tư Pháp quản lý, cung cấp thông tin về các giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với tài sản như bất động sản, phương tiện giao thông, và các tài sản khác.

6.4. Tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của ai?

Theo khoản 1 Điều 295 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

Trường hợp cầm giữ tài sản được quy định tại Tiểu mục 5 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó:

  • Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ, nghĩa là nếu bên mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn thì bên bán có quyền lấy lại tài sản và trả lại tiền cho bên mua sau khi trừ khấu hao sử dụng tài sản.
  • Nếu bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Ngoài ra, việc bảo lưu quyền sở hữu sẽ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

6.5. Tài sản hình thành trong tương lai có thể dùng làm tài sản bảo đảm không?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau:

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

2. Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

3. Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

Theo quy định trên, tài sản bảo đảm có thể là tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm.