Quấy rối người khác qua điện thoại mức phạt mới nhất 2025 thế nào? (ảnh 1)
Quấy rối người khác qua điện thoại mức phạt mới nhất thế nào?

1. Quấy rối người khác qua điện thoại mức phạt mới nhất 2025 thế nào?

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về Tội làm nhục người khác như sau:

  • Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
    • Phạm tội 02 lần trở lên;
    • Đối với 02 người trở lên;
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
    • Đối với người đang thi hành công vụ;
    • Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
    • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
    • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
    • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
    • Làm nạn nhân tự sát.
  • Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Xét theo quy định trên, hành vi quấy rối người khác qua điện thoại có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, mức phạt cao nhất đến 05 năm tù.

Làm nhục người khác xử lý hình sự ra sao?

Làm nhục người khác xử lý hình sự ra sao?

2. Xử phạt hành chính khi làm nhục người khác thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

...........

a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;

.............

Lưu ý: căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, có quy định rằng mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định 144/2021/NĐ-CP là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, cá nhân thực hiện hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, nếu tổ chức vi phạm thì phạt gấp 02 lần.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Người xúc phạm nhân phẩm người khác có phải bồi thường thiệt hại không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại và nguyên tắc bồi thường thiệt hại:

Điều 584.Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

...

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trong đó, thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm được xác định tại Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015:

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Theo đó, người có hành vi xúc phạm nhân phẩm người khác phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại thực tế cho người bị hại kèm theo một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu và việc bồi thường phải thực hiện kịp thời. Mức bồi thường cũng như hình thức bồi thường sẽ do các bên thỏa thuận.

3.2. Xúc phạm người khuyết tật phải đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 thay thế một số từ bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội làm nhục người khác, xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khuyết tật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, bị phạt tù từ 03 tháng đến đến 05 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Tùy vào mức độ, hành vi, tình tiết và tính chất vụ việc mà Tòa án quyết định người phạm tội phải chịu mức án nào.

3.3. Pháp luật bảo hộ danh dự của người dân thế nào?

Căn cứ Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

  • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.
  • Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.

Theo quy định trên, pháp luật bảo hộ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm cho người dân, không một ai được xâm phạm. Những hành vi xâm phạm quy định trên như làm nhục người khác sẽ bị pháp luật xử lý.

3.4. Hành vi không được làm đối với người khuyết tật là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về hành vi không được làm đối với người khuyết tật như sau:

  • (1) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.
  • (2) Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
  • (3) Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.
  • (4) Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  • (5) Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật.
  • (6) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật.
  • (7) Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.