Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc đơn giản mới nhất 2025
Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc đơn giản mới nhất 2025

1. Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc đơn giản mới nhất 2025

Dưới đây là bảng so sánh điểm khác nhau giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc:

Tiêu chí

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc

Đối tượng áp dụng

Người lao động chấm dứt HĐLĐ

Người lao động mất việc do giảm biên chế hoặc giải thể

Nguyên nhân chấm dứt

Do người lao động hoặc doanh nghiệp

Do Doanh nghiệp cắt giảm biên chế, giải thể

Cách tính

1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc

1 tháng lương cho mỗi năm làm việc

Mức lương tính

Lương bình quân 6 tháng gần nhất

Lương bình quân 6 tháng gần nhất

Thời gian chi trả

Thường được trả khi chấm dứt HĐLĐ

Thường được trả khi mất việc

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc mới nhất 2025 lao động cần biết

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải chi trả khoản tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên trong các trường hợp sau:

  • Khi hết hạn hợp đồng lao động
  • Khi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
  • Khi người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy người lao động sau nghỉ việc thuộc một trong 8 trường hợp kể trên có thời gian làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

3. Hồ sơ, thủ tục nhận trợ cấp thôi việc cần biết mới nhất 2025

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Pháp luật không quy định thủ tục cụ thể đối với việc chi trả khoản trợ cấp này. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp mà không yêu cầu người lao động phải thực hiện thêm thủ tục nào.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đảm bảo thời hạn thanh toán theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Người nước ngoài có được nhận trợ cấp thôi việc như người Việt không?

Theo Bộ luật Lao động 2019, quyền lợi về trợ cấp thôi việc không phân biệt giữa người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 của bộ luật này quy định rõ:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

Có thể thấy, quyền lợi về trợ cấp thôi việc không phân biệt giữa người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài. Như vậy, người nước ngoài được nhận trợ cấp thôi việc như người Việt.

4.2. Người lao động có phải đóng thuế TNCN khi nhận tiền trợ cấp thôi việc, mất việc không?

Tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN, trong đó ở điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp phải nộp thuế TNCN trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây:

  • Trợ cấp khó khăn đột xuất
  • Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động
  • Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
  • Trợ cấp thất nghiệp
  • Các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Như vậy, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thuộc đối tượng không phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

4.3. Doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động có bị xử phạt hành chính không?

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính nếu không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động từ 1.000.000 - 20.000.000 VNĐ, tuỳ thuộc vào số lượng người lao động.

Căn cứ Khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động.

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền:

  • Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Từ quy định trên, có thể thấy doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính nếu không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động từ 1.000.000 - 20.000.000, tuỳ thuộc vào số lượng người lao động. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị buộc phải trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

4.4. Nếu không nhận được trợ cấp thôi việc thì làm thế nào?

Nếu người lao động không nhận được trợ cấp thôi việc đúng hạn hoặc bị doanh nghiệp từ chối chi trả, họ có thể thực hiện các bước sau để bảo vệ quyền lợi:

  • Bước 1: Khiếu nại trực tiếp với doanh nghiệp

Người lao động nên gửi đơn khiếu nại đến bộ phận nhân sự hoặc ban lãnh đạo doanh nghiệp để yêu cầu giải quyết. Trong đơn cần nêu rõ thông tin cá nhân, quá trình làm việc và căn cứ pháp lý để yêu cầu trợ cấp thôi việc.

  • Bước 2: Khiếu nại lên cơ quan quản lý lao động

Nếu doanh nghiệp không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng, người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

  • Bước 3: Khởi kiện tại tòa án

Trong trường hợp các biện pháp trên không mang lại kết quả, người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp hoạt động. Thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.

Ngoài ra, người lao động nên lưu giữ đầy đủ các giấy tờ như hợp đồng lao động, quyết định chấm dứt hợp đồng, bảng lương và các tài liệu liên quan để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi của mình.