Nhà thuốc GPP cần có cơ sở vật chất như thế nào?
Nhà thuốc GPP cần có cơ sở vật chất như thế nào?

1. Nhà thuốc GPP cần có cơ sở vật chất như thế nào?

Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà thuốc đạt GPP được quy định tại phụ luc I - 1a ban hành kèm theo Thông tư 02/2018/TT-BYT được sửa đổi, thay thế bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 11/2025/TT-BYT, cụ thể như sau:

[1]. Xây dựng và thiết kế

a) Địa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm;

b) Khu vực hoạt động của nhà thuốc phải tách biệt với các hoạt động khác;

c) Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng cho các hoạt động và tránh nhầm lẫn, không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời.

[2]. Diện tích

a) Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ;

b) Phải bố trí thêm khu vực cho những hoạt động khác như:

  • Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn;
  • Khu vực ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để bán lẻ trực tiếp cho người bệnh;
  • Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần);
  • Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho người mua thuốc/bệnh nhân.

c) Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thiết y tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc; phải có biển hiệu khu vực ghi rõ “Sản phẩm này không phải là thuốc”

d) Trường hợp nhà thuốc có bố trí phòng pha chế theo đơn hoặc phòng ra lẻ thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc:

  • Phòng phải có trần chống bụi, nền và tường nhà bằng vật liệu dễ vệ lau rửa, khi cần thiết có thể thực hiện công việc tẩy trùng;
  • Có chỗ rửa tay, rửa và bảo quản dụng cụ pha chế, bao bì đựng;
  • Không được bố trí chỗ ngồi cho người mua thuốc trong khu vực phòng pha chế.
  • Phải có hóa chất, các dụng cụ phục vụ cho pha chế, có thiết bị để tiệt trùng dụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế phải dễ vệ sinh, lau rửa.

[3]. Thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc

a) Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm:

  • Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ;
  • Có đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác, đảm bảo việc kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc và tránh nhầm lẫn.
  • Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc. Nhiệt kế, ẩm kế phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
  • Cơ sở đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ sở tái đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn GPP sau ngày Thông tư này có hiệu lực phải trang bị ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong 01 giờ tùy theo mùa).

Các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn hiệu lực hoặc có Giấy GPP còn hiệu lực, chậm nhất đến 01/01/2019 phải trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi.

b) Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng: nhiệt độ không vượt quá 30°C, độ ẩm không vượt quá 75%.

  • Có tủ lạnh hoặc phương tiện bảo quản lạnh phù hợp với các thuốc có yêu cầu bảo quản mát (8-15° C), lạnh (2-8° C).

c) Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với yêu cầu bảo quản thuốc, bao gồm:

  • Trường hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải dùng đồ bao gói kín khí; đủ cứng để bảo vệ thuốc, có nút kín;
  • Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốc khác để làm túi đựng thuốc;
  • Thuốc dùng ngoài, thuốc phải kiểm soát đặc biệt cần được đóng trong bao bì phù hợp, dễ phân biệt;
  • Thuốc pha chế theo đơn cần được đựng trong bao bì dược dụng để không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và dễ phân biệt với các sản phẩm không phải thuốc - như đồ uống/thức ăn/sản phẩm gia dụng.

d) Ghi nhãn thuốc:

  • Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng;
  • Thuốc pha chế theo đơn: ngoài việc phải ghi đầy đủ các quy định trên phải ghi thêm ngày pha chế; ngày hết hạn; tên bệnh nhân; tên và địa chỉ cơ sở pha chế thuốc; các cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có).

[4]. Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

a) Có tài liệu hoặc có phương tiện tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc cập nhật, các quy chế dược hiện hành, các thông báo có liên quan của cơ quan quản lý dược để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần.

b) Phải có sổ sách hoặc máy tính để quản lý việc nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng, nguồn gốc của thuốc và các thông tin khác có liên quan, bao gồm:

  • Thông tin thuốc: Tên thuốc, số Giấy phép lưu hành/Số Giấy phép nhập khẩu, số lô, hạn dùng, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, điều kiện bảo quản.
  • Nguồn gốc thuốc: Cơ sở cung cấp, ngày tháng mua, số lượng;
  • Cơ sở vận chuyển, điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển;
  • Số lượng nhập, bán, còn tồn của từng loại thuốc;
  • Người mua/bệnh nhân, ngày tháng, số lượng (đối với thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất);
  • Đối với thuốc kê đơn phải thêm người kê đơn và cơ sở hành nghề.

c) Cơ sở phải có thiết bị công nghệ thông tin kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động mua, bán thuốc bằng phần mềm ứng dụng; bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả, nguồn gốc thuốc mua vào, bán ra; đảm bảo truy xuất được nguồn gốc thuốc; đảm bảo trích xuất đầy đủ dữ liệu các thông tin trên khi cơ quan quản lý yêu cầu; liên thông và cập nhật đầy đủ dữ liệu với hệ thống thông tin về dược theo hướng dẫn của Bộ Y ttế

d) Hồ sơ hoặc sổ sách phải được lưu trữ ít nhất 1 năm kể từ khi hết hạn dùng của thuốc. Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt (bệnh nhân mạn tính, bệnh nhân cần theo dõi....) đặt tại nơi bảo đảm để có thể tra cứu kịp thời khi cần;

đ) Trường hợp cơ sở có kinh doanh thuốc phải quản lý đặc biệt, phải thực hiện các quy định tại Điều 43 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 và các văn bản khác có liên quan.

e) Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải có các quy trình sau:

  • Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng;
  • Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc phải kê đơn;
  • Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc không kê đơn;
  • Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng;
  • Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;
  • Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha chế theo đơn;
  • Các quy trình khác có liên quan.

5. Đối với Nhà thuốc có thực hiện việc pha chế thuốc độc, thuốc phóng xạ, phải tuân thủ theo điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này và quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về pha chế thuốc độc, thuốc phóng xạ trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng gồm những gì?

Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược gồm những gì?
Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược gồm những gì?

Tùy vào đặc thù, tính chất, vị trí làm việc của người làm công tác dược lâm sàng, quyền và nghĩa vụ của họ được chi thành 02 trường hợp, cụ thể như sau:

[1]. Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Dược 2016, cụ thể như sau:

  • Được tiếp cận người bệnh, bệnh án và đơn thuốc để tư vấn cho người kê đơn trong việc sử dụng thuốc;
  • Trao đổi với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để việc kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
  • Được ghi ý kiến chuyên môn về dược lâm sàng trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc; được phản ánh ý kiến với Hội đồng thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp có ý kiến khác nhau về việc kê đơn, sử dụng thuốc cho người bệnh;
  • Tham gia hội chẩn chuyên môn, bình bệnh án, đơn thuốc;
  • Tham gia xây dựng hướng dẫn Điều trị chuẩn; danh Mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy trình chuyên môn kỹ thuật liên quan đến thuốc;
  • Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc;
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

[2]. Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc

Theo khoản 2 Điều 82 Luật Dược 2016, thì người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tư vấn, cung cấp thông tin về thuốc cho người mua, người sử dụng thuốc;
  • Tư vấn, trao đổi với người kê đơn trong trường hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý;
  • Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc;
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Dược lâm sàng là gì? Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng được quy định như nào?

Quyền và nghĩa vụ của người làm công tác dược lâm sàng
Dược lâm sàng là gì?
Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng được quy định như thế nào?

3.1 Dược lâm sàng là gì?

Theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Luật Dược 2016, dược lâm sàng được định nghĩa như sau:

Dược lâm sàng là hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc.

Cũng theo quy định tại Điều 80 của Luật Dược 2016, dược lâm sàng có 7 nội dung, cụ thể như sau:

  • Tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bảo đảm mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
  • Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc.
  • Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng thuốc và cộng đồng.
  • Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này.
  • Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc.
  • Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

3.2 Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng

Người làm công tác dược lâm sàng cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đối với người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 131/2020/NĐ-CP, phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành dược trở lên (được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam).

(2) Đối với người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền có một trong các văn bằng sau đây (được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam):

  • Văn bằng đáp ứng điều kiện quy định tại (1) và có một trong các văn bằng, chứng chỉ về y dược cổ truyền quy định tại điểm i và l khoản 1 Điều 13 Luật Dược 2016, bao gồm:
    • (i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền
    • (ii) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược cổ truyền trở lên;
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền trở lên.

(3) Đối với người làm công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng điều kiện quy định tại (1).

Trường hợp người làm công tác dược lâm sàng cũng chính là người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Dược 2016.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Để xây dựng cơ sở bán lẻ thuốc đủ điều kiện cấp GPP cần dựa trên những tiêu chí nào?

Theo thông tư 02/2018/TT-BYT, các cơ sở bán lẻ thuộc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc và các tủ cấp phát thuốc của trạm y tế, để được cấp chứng nhận GPP, mỗi một loại hình bán lẻ thuốc phải đáp ứng những điều kiện khác nhau nhưng đều trên cơ sở của ba tiêu chí:

  • Nhân sự;
  • Cơ sở vật chất, kỹ thuật;
  • Hoạt động của nhà thuốc.

4.2 Các nội dung cơ bản của dược lâm sàng gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 80 của Luật Dược 2016, dược lâm sàng có 7 nội dung, cụ thể như sau:

  • Tư vấn trong quá trình xây dựng danh mục thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bảo đảm mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
  • Tư vấn và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc.
  • Thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, người sử dụng thuốc và cộng đồng.
  • Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này.
  • Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Tham gia theo dõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc.
  • Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

4.3 Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền gồm những gì?

Đối với người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền có một trong các văn bằng sau đây (được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam):

  • Văn bằng đáp ứng điều kiện quy định tại (1) và có một trong các văn bằng, chứng chỉ về y dược cổ truyền quy định tại điểm i và l khoản 1 Điều 13 Luật Dược 2016, bao gồm:
    • (i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền
    • (ii) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược cổ truyền trở lên;
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền trở lên.

4.4 Ý nghĩa của tiêu chuẩn GPP

GPP bao gồm các nguyên tắc cơ bản về chuyên môn và đạo đức trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc (nguyên tắc quản lý và tiêu chuẩn kỹ thuật) để bảo đảm việc sử dụng thuốc được chất lượng, hiệu quả và an toàn.

Tiêu chuẩn GPP là tiêu chuẩn cuối cùng và cao nhất trong 5 tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) trong quy trình đảm bảo chất lượng thuốc – từ khâu sản xuất (Thực hành tốt sản xuất thuốc – GMP); kiểm tra chất lượng (Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc – GLP); tồn trữ bảo quản (Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP); lưu thông phân phối (Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP) và phân phối đến tay người bệnh (Thực hành tốt nhà thuốc – GPP).