Người giám hộ là ai? Điều kiện làm người giám hộ mới nhất 2025

Người giám hộ là ai? Điều kiện làm người giám hộ mới nhất 2025

1. Người giám hộ là ai? Điều kiện làm người giám hộ là gì?

1.1. Người giám hộ là ai?

Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Theo Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người giám hộ như sau:

  • Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 được làm người giám hộ.
  • Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
  • Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

1.2. Điều kiện làm người giám hộ

Theo Điều 49 và Điều 50 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện làm người giám hộ như sau của cá nhân và pháp nhân:

"Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Điều 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ

Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.

2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ"

Tóm lại, để trở thành người giám hộ, cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Đối với pháp nhân, yêu cầu là phải có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và đảm bảo đủ điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Những điều kiện này nhằm đảm bảo người giám hộ có đủ năng lực và phẩm chất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được giám hộ một cách hiệu quả và đúng pháp luật.

2. Quyền của người giám hộ là gì?

Theo Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, quyền của người giám hộ đối với trẻ vị thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ gồm có:

"1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, theo quy định hiện hành, người giám hộ của người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau:

  1. Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc và chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu của người đó.

  2. Được thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc quản lý tài sản của người được giám hộ.

  3. Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi, quyền của họ sẽ được quyết định theo quyết định của Tòa án, trong phạm vi các quyền trên đây.

3. Nghĩa vụ của người giám hộ được quy định như thế nào?

Chế định giám hộ được quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người không có năng lực hành vi, chưa đầy đủ năng lực hành vi. Bởi vậy, đảm bảo nghĩa vụ của người giám hộ được quy định cũng nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của họ cụ thể tại điều Điều 55, 56, 57 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Nghĩa vụ của người giám hộ

Đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  • Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây: chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của người được giám hộ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
  • Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Nghĩa vụ của người giám hộ được quy định như thế nào?

Nghĩa vụ của người giám hộ được quy định như thế nào?

4. Các hình thức giám hộ theo quy định mới nhất

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hiện nay có 2 loại giám hộ là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử, chỉ định. Trong đó giám hộ đương nhiên bao gồm:

  • Giám hộ đương nhiên đối với trẻ vị thành niên;
  • Giám hộ đương nhiên đối với người mất năng lực hành vi dân sự.

4.1. Giám hộ đương nhiên

Căn cứ theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015, có hai đối tượng phải có người giám hộ đương nhiên là người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự:

"Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.

2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.

3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ."

Căn cứ các quy định trên, người giám hộ đương nhiên thường là người có quan hệ huyết thống hoặc là người có quan hệ hôn nhân và gia đình với người được giám hộ. Tuy nhiên, tuỳ từng trường hợp người được giám hộ là người chưa thành niên hay người mất năng lực hành vi dân sự để xác định người giám hộ đương nhiên tương ứng.

Ví dụ: Ông A – 72 tuổi, bị tai biến nặng, mất khả năng nhận thức, không còn điều khiển được hành vi của mình. Sau khi có giám định y khoa, Tòa án đã ra quyết định tuyên ông A là người mất năng lực hành vi dân sự. Trường hợp này, người con trai của ông A là anh B – 40 tuổi, sống cùng và chăm sóc ông A nhiều năm nay được coi là người giám hộ đương nhiên vì đáp ứng các điều kiện trở thành người giám hộ.

4.2. Giám hộ được cử, chỉ định

Trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên hoặc có tranh chấp giữa những người giám hộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của người được giám hộ, Tòa án cử, chỉ định người giám hộ theo Điều 54 Bộ luật Dân sự 2015.

"1. Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.

Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.

2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

3. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

4. Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ."

Ví dụ: Bé C – 10 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ do tai nạn giao thông, không còn ông bà nội/ngoại. Bé có một người bác ruột (chị của mẹ bé) là cô D, sống ở tỉnh khác, không có điều kiện nuôi bé. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân phường nơi bé cư trú sẽ tiến hành xem xét và chỉ định người giám hộ.

5. Quy định về giám sát việc giám hộ mới nhất 2025

Trong quá trình thực hiện việc giám hộ, để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của người được giám hộ thì việc giám sát phải được thực hiện theo Điều 51 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

1. Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.

Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.

Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.

2. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.

3. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.

4. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

b) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.

Giám sát việc giám hộ là một công việc quan trọng, đòi hỏi sự quan tâm của người giám sát. Chính vì lẽ đó, việc cử, chọn, người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ. Đây là quy định cần thiết để đảm bảo việc giám hộ cũng như để thuận lợi trong trường hợp có thay đổi giám hộ, hoặc chuyển giao việc giám hộ về sau.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Người giám hộ đương nhiên có phải đăng ký không?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc đăng ký giám hộ là yêu cầu bắt buộc. Trong trường hợp giám hộ đương nhiên nếu không đăng ký thì vẫn phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ với người được giám hộ: Chăm sóc, giám dục, nuôi dưỡng… người được giám hộ.

6.2. Ai có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ?

Theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật dân sự 2015: có hai cơ quan có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ là

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giám hộ cư trú có thẩm quyền cử người giám hộ.
  • Chỉ khi nào có tranh chấp thì Tòa án mới can thiệp vào việc chỉ định người giám hộ, tức là khi có tranh chấp giữa những người thuộc đối tượng là người giám hộ đương nhiên nhưng không thỏa thuận được ai là giám hộ.

6.3. Có cần phải xin ý kiến của người được cử làm người giám hộ không?

Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ vì khi không hỏi ý kiến của người được cử làm giám hộ, trong trường hợp người được cử làm giám hộ không đồng ý thì rất có thể họ không sẽ không thực hiện tốt nghĩa vụ giám hộ, mục đích của việc giám hộ sẽ không đạt được.

6.4. Việc cử người giám hộ có cần phải lập thành văn bản không?

Có. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ; quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ; tình trạng tài sản của người được giám hộ. Từ đó, quy đinh giúp các bên có căn cứ trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình cũng như góp phần bảo vệ người được giám hộ.

6.5. Pháp nhân có thể làm người giám hộ không?

Pháp nhân có thể làm người giám hộ nếu có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

6.6. Người giám hộ có thể từ chối quyền giám hộ không?

Có, nếu người giám hộ không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc không còn đủ khả năng, họ có thể yêu cầu Tòa án xem xét và thay đổi người giám hộ.

6.7. Có thể thay đổi người giám hộ không?

Có, việc thay đổi người giám hộ có thể được thực hiện theo quyết định của Tòa án nếu có lý do hợp lý hoặc nếu người giám hộ không thể thực hiện nghĩa vụ của mình.