Năng lực pháp luật dân sự có từ khi nào? (ảnh 1)
Năng lực pháp luật dân sự có từ khi nào?

1. Năng lực pháp luật dân sự có từ khi nào?

Theo Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

Trong đó, mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau và có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. Do đó, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân xuất hiện khi cá nhân đó sinh ra và chấm dứt khi mất đi.

2. Năng lực pháp luật dân sự là gì? Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự mới nhất 2025?

2.1. Năng lực pháp luật dân sự là gì?

Căn cứ Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau:

"Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết."

Theo đó, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

2.2. Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự mới nhất 2025?

Năng lực pháp luật dân sự là gì? Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự mới nhất 2025? (ảnh 1)

Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự mới nhất 2025?

Năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự có thể phân biệt dựa trên một số tiêu chí như sau:

STT

TIÊU CHÍ

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ

NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

1

Căn cứ pháp lý

Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 19 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015

2

Khái niệm

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

3

Nội dung

Nội dung của năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:
– Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
– Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
– Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Nội dung của năng lực hành vi dân sự của cá nhân:
– Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
– Khả năng tự chịu trách nhiệm bằng tài sản về hành vi của mình, bao gồm cả hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp.

4

Thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân có khi cá nhân đạt đến độ tuổi và trí tuệ nhất định, có thể hiểu và làm chủ được hành vi của mình khi xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự và tự chịu trách nhiệm về hành vi đó.
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân chấm dứt khi có quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Toà án.

5

Đặc điểm

– Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
– Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có tính liên tục.

– Mỗi cá nhân sẽ có khả năng xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự khác nhau.
– Năng lực hành vi dân sự của cá nhân có thể gián đoạn hoặc bị mất đi.

6

Hạn chế

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

Hạn chế năng lực hành vi dân sự:
– Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Toà án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Toà án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.
– Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Năng lực pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào?

  • Nội dung của năng lực pháp luật dân sự phụ thuộc vào điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định. Những quyền dân sự của cá nhân được ghi nhận ở rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau nhưng quan trọng nhất là Hiến pháp 2013 và được cụ thể hóa trong BLDS.
  • Quyền dân sự trong năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác lập từ các căn cứ theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
    • Hợp đồng.
    • Hành vi pháp lý đơn phương.
    • Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.
    • Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
    • Chiếm hữu tài sản.
    • Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
    • Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
    • Thực hiện công việc không có ủy quyền.
    • Căn cứ khác do pháp luật quy định.

4. Các câu hỏi thường gặp

Năng lực pháp luật dân sự là gì? Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự mới nhất 2025? (ảnh 1)

Các câu hỏi thường gặp

4.1. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân quy định thế nào?

Ngoài ra, tại Điều 17 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau:

  • Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản (Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015): Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
  • Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản (Điều 158, Điều 159 Bộ luật Dân sự 2015):
    • Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
    • Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác, bao gồm:
      • Quyền đối với bất động sản liền kề;
      • Quyền hưởng dụng;
      • Quyền bề mặt.
  • Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

4.2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định như thế nào?

Tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau:

  • Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
  • Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
  • Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
  • Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

4.3. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự được quy định như thế nào?

Ngoài ra, theo Điều 7 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự như sau:

"Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự

1. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích."

4.4. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có thể bị hạn chế, tước bỏ không?

Theo Điều 18 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như sau:

"Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác."

Như vậy, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Thông thường, việc hạn chế này thì chủ yếu là hình phạt hình sự bổ sung hoặc biện pháp xử lý vi phạm hành chính như cấm đảm nhiệm những chức vụ, cấm làm những nghề hoặc công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tước danh hiệu quân nhân, áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở khám bệnh.

Việc hạn chế, tước bỏ một số quyền dân sự thuộc nội dung năng lực pháp luật dân sự chỉ có thể do Tòa án (nếu là biện pháp hình sự), hoặc do cơ quan hành chính (nếu là biện pháp xử lý vi phạm hành chính) quyết định theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.