Hạn chế năng lực hành vi dân sự là gì? Khác gì với mất và không có năng lực hành vi dân sự? (ảnh 1)
Hạn chế năng lực hành vi dân sự là gì? Khác gì với mất và không có năng lực hành vi dân sự?

1. Hạn chế năng lực hành vi dân sự là gì? Khác gì với mất và không có năng lực hành vi dân sự?

1.1. Hạn chế năng lực hành vi dân sự là gì?

Căn cứ Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

"1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.

2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.

3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự."

Dựa theo quy định trên, hạn chế năng lực hành vi dân sự là một tình trạng pháp lý do Tòa án quyết định áp dụng đối với một người thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Đối tượng: Là người nghiện ma túy hoặc nghiện các chất kích thích khác.

  • Hậu quả: Việc nghiện ngập này dẫn đến hành vi phá tán tài sản của gia đình (làm tiêu hao, lãng phí tài sản chung hoặc riêng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế gia đình).

  • Thủ tục: Phải có yêu cầu từ người có quyền, lợi ích liên quan (ví dụ: thành viên gia đình) hoặc từ cơ quan, tổ chức hữu quan (ví dụ: Hội phụ nữ, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội...).

  • Thẩm quyền: Chỉ Tòa án mới có quyền ra quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

1.2. Hạn chế năng lực hành vi dân sự khác gì với mất và không có năng lực hành vi dân sự?

So sánh tổng quan về ba trường hợp hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự và không có năng lực hành vi dân sự có thể dựa trên một số tiêu chí sau:

Tiêu chí

Hạn chế năng lực hành vi dân sự

Mất năng lực hành vi dân sự

Không có năng lực hành vi dân sự

Căn cứ xác định

Người nghiện ma túy, rượu bia dẫn đến phá tán tài sản gia đình

Người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ hành vi

Người chưa đủ 6 tuổi

Cơ quan xác định

Tòa án tuyên bố theo yêu cầu người có quyền lợi liên quan

Tòa án tuyên bố theo yêu cầu người có quyền lợi liên quan

Luật quy định (mặc nhiên áp dụng)

Mức độ nhận thức, làm chủ hành vi

Hạn chế nhưng vẫn có thể thực hiện một số giao dịch

Mất hoàn toàn khả năng nhận thức, làm chủ hành vi

Không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi

Người đại diện

Có thể yêu cầu tòa án chỉ định người giám hộ

Có người giám hộ

Đại diện theo pháp luật (cha mẹ hoặc người giám hộ)

Khả năng tự mình xác lập giao dịch

Được thực hiện một số giao dịch nhưng có thể cần sự đồng ý của người đại diện

Không thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch

Không thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch

Hiệu lực giao dịch

Giao dịch trái pháp luật có thể bị vô hiệu

Giao dịch do người này thực hiện bị vô hiệu

Giao dịch do người này thực hiện bị vô hiệu

2. Năng lực hành vi dân sự là gì? Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ từ thời điểm nào?

Hạn chế năng lực hành vi dân sự là gì? Khác gì với mất và không có năng lực hành vi dân sự? (ảnh 1)

Năng lực hành vi dân sự là gì? Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ từ thời điểm nào?

2.1. Năng lực hành vi dân sự là gì?

Căn cứ Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

"Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự."

Như vậy, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

2.2. Cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ từ thời điểm nào?

Tại Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người thành niên như sau:

Điều 20. Người thành niên

"1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này."

Như vậy, một người được gọi là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là khi từ đủ mười tám tuổi trở lên và trừ các trường hợp:

  • Bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi của bản thân.
  • Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Dân sự là gì? Quan hệ dân sự là gì?

Hạn chế năng lực hành vi dân sự là gì? Khác gì với mất và không có năng lực hành vi dân sự? (ảnh 1)

Dân sự là gì? Quan hệ dân sự là gì?

3.1. Dân sự là gì?

Dân sự là một khái niệm thường được gọi của pháp luật dân sự. Trong đó, hiện không có văn bản nào định nghĩa dân sự là gì nhưng căn cứ Bộ luật Dân sự hiện hành, có thể hiểu dân sự hay pháp luật dân sự là quan hệ hoặc giao dịch được phát sinh giữa cá nhân, pháp nhân với nhau về tài sản, nhân thân, hôn nhân…

3.2. Quan hệ dân sự là gì?

"Quan hệ dân sự" có thể hiểu là các quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân, được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

Theo đó, tại Điều 1 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015 có đề cập đến cụm từ "Quan hệ dân sự" như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Và căn cứ tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau:

Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

"1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự."

Như vậy, "Quan hệ dân sự" có thể hiểu là các quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân, được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

4. Người mất năng lực hành vi dân sự là gì? Ví dụ cụ thể mới nhất 2025?

Dân sự là gì? Quan hệ dân sự là gì? (ảnh 1)

Người mất năng lực hành vi dân sự là gì? Ví dụ cụ thể mới nhất 2025?

Người mất năng lực hành vi dân sự là người không thể nhận thức, làm chủ được hành vi do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác và Tòa án đã ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

"1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện."

Theo đó, người mất năng lực hành vi dân sự là người không thể nhận thức, làm chủ được hành vi do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác và Tòa án đã ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Lưu ý:

  • Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
  • Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Ví dụ cụ thể về mất năng lực hành vi dân sự: Anh B bị tâm thần và đã được Toà án ra quyết định tuyên bố anh A là người mất năng lực hành vi dân sự. Trước khi bị tâm thần, anh A là chủ sở hữu của một chiếc ô tô. Hiện nay, do anh A bị mắc bệnh ung thư nên người giám hộ của anh A phải thay mặt anh A đứng ra bán ô tô lấy tiền để chữa bệnh cho anh A.

Do đó, trong trường hợp này, anh A bị mất năng lực hành vi dân sự bởi không thể tự mình thực hiện việc mua bán xe ô tô mà cần có người giám hộ thay mặt thực hiện.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Những người có năng lực hành vi chưa đầy đủ được quy định như thế nào?

Là những người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo Điều 20 Bộ luật Dân sự 2025, cụ thể:

  • Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5.2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật nước nào?

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật nước nào thì căn cứ theo Điều 674 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 674. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

"1. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam."

Như vậy, theo quy định, năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.

Theo đó, việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

5.3. Quyền nhân thân và quyền tài sản được giải thích như thế nào theo quy định Bộ luật Dân sự?

Căn cứ quy định tại Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 25. Quyền nhân thân

1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 115. Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Như vậy, quyền nhân thân được giải thích là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Và quyền tài sản được giải thích là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

5.4. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự được quy định như thế nào?

Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự được quy định tại Điều 7 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

  • Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
  • Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.