Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025 chuẩn quy định

1. Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025 chuẩn quy định

1.1. Mẫu tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp số 1

1.1.1. Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp) sẽ áp dụng theo Mẫu số 03/2024/LLTP.

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Hướng dẫn ghi mẫu:

1. Biểu mẫu này được sử dụng trong trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính). Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kê khai đầy đủ thông tin có trong biểu mẫu. Trường hợp thông tin cá nhân được xác thực và cung cấp bởi thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì điền thông tin hoặc tích chọn thông tin tại các trường từ số (1), (4), (5), (6) và từ số (14) đến (19).

2. Thông tin số (5): ghi rõ là chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hay hộ chiếu. Trường hợp là thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước thì ghi số định danh cá nhân.

3. Thông tin số (9), (10): ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì điền “//”.

4. Thông tin số (15):

  • Đối với người nước ngoài thì kê khai thông tin trong thời gian cư trú tại Việt Nam.
  • Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ quân đội.

5. Thông tin số (17): Người yêu cầu cấp Phiếu lựa chọn loại Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp và yêu cầu về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1).

6. Thông tin số (19): Người yêu cầu cấp Phiếu lựa chọn hình thức, phương thức nhận kết quả. Trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, đề nghị ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả và thực hiện nộp phí dịch vụ bưu chính. Trường hợp nhận kết quả trực tuyến, kết quả bản điện tử sẽ được gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân và địa chỉ thư điện tử đã đăng ký tại thông tin số (14).

1.1.2. Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2)

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2) sẽ áp dụng theo Mẫu số 04/2024/LLTP.

Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp

Hướng dẫn ghi mẫu:

1. Biểu mẫu này được sử dụng trong trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính). Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kê khai đầy đủ thông tin có trong biểu mẫu. Trường hợp thông tin cá nhân được xác thực và cung cấp bởi thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì điền thông tin hoặc tích chọn thông tin tại các trường từ số (1) đến (5) phần I; số (1), (4), (5), (6) và từ số (14) đến số (19) phần II.

2. Thông tin số (3) phần I và (5) phần II: ghi rõ là chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hay hộ chiếu. Trường hợp là thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc người chưa thành niên thì ghi số định danh cá nhân.

3. Thông tin số (5.1) phần I: ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền; Thông tin số (5.2) phần I ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền.

4. Thông tin số (9), (10) phần II: ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì điền “//”.

5. Thông tin số (15) phần II:

  • Đối với người nước ngoài thì kê khai thông tin trong thời gian cư trú tại Việt Nam.
  • Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ quân đội.

6. Thông tin số (17) phần II: Người yêu cầu cấp Phiếu lựa chọn loại Phiếu LLTP yêu cầu cấp và yêu cầu về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1).

7. Thông tin số (19) phần II: Người yêu cầu cấp Phiếu lựa chọn hình thức, phương thức nhận kết quả. Trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, đề nghị ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả và thực hiện nộp phí dịch vụ bưu chính. Trường hợp nhận kết quả trực tuyến, kết quả bản điện tử sẽ được gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân và địa chỉ thư điện tử đã đăng ký tại thông tin số (14) phần II.

Lưu ý: Biểu mẫu này được sử dụng trong trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính). Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kê khai đầy đủ thông tin có trong biểu mẫu. Trường hợp thông tin cá nhân được xác thực và cung cấp bởi thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì điền thông tin hoặc tích chọn thông tin tại các trường từ số (1) đến (5) phần I; số (1), (4), (5), (6) và từ số (14) đến số (19) phần II.

1.2. Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Bộ Tư pháp mới nhất 2025

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cung cấp thông tin đầy đủ về án tích, bao gồm cả án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa, cùng với các quyết định cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Theo quy định tại Mẫu 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP, mẫu tờ khai lý lịch tư pháp số 2 được quy định như sau:

Mẫu số 03/2013/TT-LLTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

Kính gửi: ...................................................................

1. Tên tôi là[1]:.......................................................................................................................

2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................3. Giới tính :...................

4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………………...

5. Nơi sinh[2]:................................................................................................................................

6. Quốc tịch:......................................................7. Dân tộc:..............................................

8. Nơi thường trú 3:....................................................................................................................

......................................................................................................................................................

9. Nơi tạm trú4:...........................................................................................................................

......................................................................................................................................................

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.......................................5Số:.....................................................

Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:............................................................................ .

11. Họ tên cha:…………………………………….Ngày/tháng/năm sinh ………………

12. Họ tên mẹ:…………………………………… .Ngày/tháng/năm sinh ………………

13.Họ tên vợ/chồng…………………….. ……… Ngày/tháng/năm sinh ………………

11. Số điện thoại/e-mail:........................................................................................................... .

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN

(Tính từ khi đủ 14 tuổi)

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Nơi thường trú/ Tạm trú

Nghề nghiệp, nơi làm việc6

Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1 Số 2

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có Không

Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:……………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

..........., ngày ……… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)



Ghi chú:

[1] Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

[2] Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

6 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Hồ sơ làm lý lịch tư pháp đầy đủ gồm những gì mới nhất 2025?

Căn cứ tại Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
  • Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp

3. Phí làm lý lịch tư pháp bao nhiêu tiền?

Theo Mục 1 Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017 hướng dẫn Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC về mức thu phí lý lịch tư pháp như sau:

1. Về mức thu phí

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người; đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02) thì Sở Tư pháp cũng thực hiện mức thu nêu trên.

Như vậy, phí làm lý lịch tư pháp hiện nay như sau:

Đối tượng

Phí làm lý lịch tư pháp

Sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ)

100.000 đồng/lần/người

Các đối tượng còn lại

200.000 đồng/lần/người

Người yêu cầu trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp (từ Phiếu thứ 3 trở đi)

thêm 5.000 đồng/Phiếu thứ 3 trở đi

4. 3 trường hợp từ chối cấp phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 sau đây:

  1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
  2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009;
  3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Lưu ý: Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

Căn cứ theo Điều 48 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:

“1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.”

Theo quy định trên, thời hạn để được cấp lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày, trong một số trường hợp phải xác minh các điều kiện không quá sẽ không quá 15 ngày. Đặc biệt, trong một số trường hợp sẽ chỉ mất 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?
Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Lý lịch tư pháp có cần thiết khi xin việc không?

Không phải mọi công việc đều yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp, nhưng một số ngành nghề như giáo viên, kế toán, luật sư, bảo vệ, hoặc các công việc trong cơ quan nhà nước thường đòi hỏi loại giấy tờ này. Điều này nhằm đảm bảo ứng viên không có tiền án tiền sự hoặc không bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

6.2. Có thể ủy quyền cho người khác làm lý lịch tư pháp không?

Có, nhưng chỉ áp dụng đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ, có công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Riêng Phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ cá nhân có nhu cầu mới được trực tiếp làm thủ tục, không được ủy quyền cho người khác.

6.3. Có bắt buộc phải làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không?

Không. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thường chỉ được cấp khi có yêu cầu từ cơ quan tiến hành tố tụng hoặc khi cá nhân muốn biết toàn bộ thông tin về án tích của mình. Loại phiếu này không phổ biến trong các thủ tục hành chính thông thường mà chỉ dùng trong các trường hợp đặc biệt liên quan đến pháp luật.

6.4. Có thể làm lý lịch tư pháp online không?

Một số địa phương đã triển khai dịch vụ nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc website của Sở Tư pháp. Tuy nhiên, dù có thể nộp online, người làm thủ tục vẫn phải đến trực tiếp để lấy kết quả hoặc đăng ký nhận qua bưu điện.

6.5. Người nước ngoài có thể xin lý lịch tư pháp ở Việt Nam không?

Có. Nếu họ từng cư trú tại Việt Nam, họ có thể nộp đơn tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng trước khi rời Việt Nam. Nếu đã xuất cảnh, họ có thể gửi hồ sơ về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp giúp họ chứng minh không có tiền án tiền sự khi làm thủ tục tại nước sở tại.

6.6. Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu nếu thiếu giấy tờ?

Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung. Thời gian xử lý có thể kéo dài do phải xác minh lại thông tin. Nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu, thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông thường là 10 ngày, nhưng nếu cần xác minh thêm có thể kéo dài đến 15 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể được cấp trong vòng 24 giờ.

6.7. Có thể sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp thay cho giấy xác nhận không có tiền án không?

Có. Phiếu lý lịch tư pháp thể hiện rõ cá nhân có hay không có án tích, vì vậy nó có thể thay thế giấy xác nhận không có tiền án trong nhiều trường hợp, chẳng hạn như xin việc, nhập quốc tịch, hoặc làm thủ tục định cư ở nước ngoài.