Phiếu lý lịch tư pháp số 2 làm ở đâu? Hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 đầy đủ mới nhất 2025
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 làm ở đâu? Hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 đầy đủ mới nhất 2025

1. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 làm ở đâu? Hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 đầy đủ mới nhất 2025

1.1. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 làm ở đâu?

Căn cứ Điều 45, Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009, địa điểm làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 được xác định như sau:

(1) Đối với cơ quan tiến hành tố tụng

  • Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú;
  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia (trong trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam).
  • Điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác (trong trường hợp khẩn cấp).

(2) Đối với cá nhân

  • Sở Tư pháp nơi thường trú, tạm trú đối với công dân Việt Nam;
  • Sở Tư pháp nơi cư trú đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đã rời Việt Nam.

1.2. Hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 đầy đủ mới nhất 2025

1.2.1. Đối với cá nhân

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 46, Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:

  • Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP.

Mẫu số 03/2013/TT-LLTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

Kính gửi: ...................................................................

1. Tên tôi là[1]:.......................................................................................................................

2. Tên gọi khác (nếu có):............................................................3. Giới tính :...................

4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………………...

5. Nơi sinh[2]:................................................................................................................................

6. Quốc tịch:......................................................7. Dân tộc:..............................................

8. Nơi thường trú 3:....................................................................................................................

......................................................................................................................................................

9. Nơi tạm trú4:...........................................................................................................................

......................................................................................................................................................

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.......................................5Số:.....................................................

Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:............................................................................ .

11. Họ tên cha:…………………………………….Ngày/tháng/năm sinh ………………

12. Họ tên mẹ:…………………………………… .Ngày/tháng/năm sinh ………………

13.Họ tên vợ/chồng…………………….. ……… Ngày/tháng/năm sinh ………………

11. Số điện thoại/e-mail:........................................................................................................... .

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN

(Tính từ khi đủ 14 tuổi)

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Nơi thường trú/ Tạm trú

Nghề nghiệp, nơi làm việc6

Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp7: Số 1 Số 2

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Có Không

Mục đích yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:……………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

..........., ngày ……… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)



Ghi chú:

[1] Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

[2] Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

6 Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

7 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

1.2.2. Đối với cơ quan tiến hành tố tụng

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009, Cơ quan tiến hành tố tụng khi yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2, gửi đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu thường trú hoặc tạm trú. Nếu không xác định được nơi cư trú hoặc người đó là người nước ngoài từng cư trú tại Việt Nam, thì gửi đến Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản này phải ghi đầy đủ thông tin cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Lý lịch tư pháp.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc các hình thức khác, nhưng phải bổ sung văn bản yêu cầu chính thức trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu.

2. Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

Căn cứ theo Điều 48 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:

“1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.”

Theo quy định trên, thời hạn để được cấp lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày, trong một số trường hợp phải xác minh các điều kiện không quá sẽ không quá 15 ngày. Đặc biệt, trong một số trường hợp sẽ chỉ mất 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?
Xác nhận lý lịch tư pháp bao lâu có kết quả?

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 có gì khác so với phiếu số 1?

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cung cấp đầy đủ thông tin về án tích của một cá nhân, kể cả những án tích đã được xóa, trong khi phiếu số 1 chỉ ghi nhận án tích chưa được xóa hoặc xác nhận không có án tích. Phiếu số 2 thường được cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân có nhu cầu đặc biệt, không cho phép ủy quyền người khác làm thay, trừ trường hợp cha mẹ xin cho con chưa thành niên.

3.2. Những ai có thể yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2?

Không phải ai cũng có thể xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2. Theo quy định, phiếu này được cấp theo yêu cầu của cá nhân hoặc cơ quan tiến hành tố tụng (tòa án, viện kiểm sát, cơ quan điều tra) để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Tuy nhiên, vì phiếu số 2 thể hiện đầy đủ lịch sử án tích, ngay cả khi đã được xóa, nên cá nhân xin cấp phải trực tiếp thực hiện thủ tục, không được ủy quyền cho người khác làm thay (ngoại trừ cha mẹ xin cho con dưới 18 tuổi).

3.3. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 có thời hạn bao lâu?

Pháp luật không quy định thời hạn cụ thể của phiếu lý lịch tư pháp số 2. Tuy nhiên, tùy theo mục đích sử dụng, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu phiếu được cấp trong thời gian gần nhất, thường là từ 3 đến 6 tháng trở lại. Vì vậy, khi có yêu cầu về phiếu lý lịch tư pháp, bạn nên kiểm tra kỹ yêu cầu của nơi sử dụng để tránh mất thời gian xin lại.

3.4. Có thể xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 online không?

Hiện nay, một số địa phương cho phép nộp hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trang web của Sở Tư pháp địa phương. Tuy nhiên, vì phiếu số 2 yêu cầu người xin cấp phải trực tiếp nhận, nên sau khi đăng ký online, bạn vẫn cần đến Sở Tư pháp để hoàn tất thủ tục và nhận kết quả. Việc đăng ký trực tuyến có thể giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ nhưng không thay thế hoàn toàn quy trình trực tiếp.

3.5. Người nước ngoài có thể xin lý lịch tư pháp ở Việt Nam không?

Có. Nếu họ từng cư trú tại Việt Nam, họ có thể nộp đơn tại Sở Tư pháp nơi cư trú cuối cùng trước khi rời Việt Nam. Nếu đã xuất cảnh, họ có thể gửi hồ sơ về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp giúp họ chứng minh không có tiền án tiền sự khi làm thủ tục tại nước sở tại.

3.6. Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu nếu thiếu giấy tờ?

Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung. Thời gian xử lý có thể kéo dài do phải xác minh lại thông tin. Nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu, thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông thường là 10 ngày, nhưng nếu cần xác minh thêm có thể kéo dài đến 15 ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể được cấp trong vòng 24 giờ.

3.7. Có thể sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp thay cho giấy xác nhận không có tiền án không?

Có. Phiếu lý lịch tư pháp thể hiện rõ cá nhân có hay không có án tích, vì vậy nó có thể thay thế giấy xác nhận không có tiền án trong nhiều trường hợp, chẳng hạn như xin việc, nhập quốc tịch, hoặc làm thủ tục định cư ở nước ngoài.