- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức kèm cách điền phiếu chuẩn quy định mới nhất 2025
1. Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển viên chức kèm cách điền phiếu chuẩn quy định mới nhất 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
.............., ngày...... tháng....năm………
|
(Ảnh 4x6) |
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ___________ |
|
Vị trí dự tuyển(1):……………………….. Đơn vị dự tuyển(2):………………………
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN |
|
|
Họ và tên: …………………………………………………………………………………. Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................Nam(3) □ Nữ □ |
|
|
Dân tộc:...................................................Tôn giáo:………………………………………….. |
|
|
Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân:…………:Ngày cấp:…….........Nơi cấp:……….. |
|
|
Số điện thoại di động:..........................Email:…………………………………………............ |
|
|
Quê quán:............................................................................................................................ |
|
|
Địa chỉ nhận thông báo:....................................................................................................... |
|
|
Thông tin về hộ khẩu (nếu có):.............................................................................................. |
|
|
Tình trạng sức khỏe:…………………………Chiều cao:……………;Cân nặng:....................kg |
|
|
Trình độ văn hóa:.................................................................................................................... |
|
|
Trình độ chuyên môn:.............................................................................................................. |
|
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH(4)
|
Mối quan hệ |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Tên trường, cơ sở đào tạo cấp |
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ |
Trình độ văn bằng, chứng chỉ |
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ |
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm) |
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo |
Xếp loại bằng, chứng chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm |
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
|
1. Nguyện vọng 1: - Vị trí việc làm dự tuyển(1):……………………………………………………………… - Đơn vị(2):…………………………………………………………………………………. |
|
2. Nguyện vọng 2 (Nếu thông báo tuyển dụng không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng thì thí sinh không điền phần này): - Vị trí việc làm dự tuyển(1):……………………………………………………………… - Đơn vị(2):…………………………………………………………………………………. |
|
3. Đăng ký dự thi môn ngoại ngữ (Đối với các vị trí việc làm tại thông báo tuyển dụng không yêu cầu ngoại ngữ thì thí sinh không điền phần này) 3.1. Đăng ký dự thi ngoại ngữ(5): Tiếng Anh □ Tiếng Nga □ Tiếng Pháp □ Tiếng Đức □ Tiếng Trung Quốc □ Ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí việc làm:……………………………………………………….. |
|
3.2. Miễn thi ngoại ngữ do (nếu có): …………………………………………………………………. |
|
4. Đối tượng ưu tiên (nếu có): ………………………………………………………………………… |
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi nhận được thông báo trúng tuyển.
|
Ghi chú: 2. Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký tuyển dụng đối với từng nguyện vọng theo đúng Thông báo tuyển dụng; 3. Tích dấu X vào ô tương ứng; 4. Cha, mẹ đẻ; vợ (chồng); con đẻ; anh, chị, em ruột; 5. Tích dấu X vào ô tương ứng. |
NGƯỜI VIẾT PHIẾU (Ký, ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn cách viết phiếu đăng ký dự tuyển viên chức 2025 chi tiết nhất như sau:
- Phần 1. Thông tin cá nhân
1. Họ và tên (bằng chữ in hoa): Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên như Giấy khai sinh (Ví dụ: NGUYỄN VĂN A).
2. Ngày, tháng, năm, sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh ghi trong Giấy khai sinh (Ví dụ: 01/01/1998).
3. Nam/Nữ: tích dấu X vào ô tương ứng Nam/Nữ.
4. Dân tộc: Ghi theo đúng thông tin trên Giấy khai sinh (Ví dụ: Kinh, Hoa, Mông…).
5. Tôn giáo
6. Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp: Ghi đúng và đầy đủ thông tin được cấp trên CMND hoặc thẻ CCCD (không sử dụng CMND/CCCD đã quá hạn theo quy định), (Ví dụ: Số thẻ CCCD: xxxxxxx, ngày cấp: 01/01/2000, nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú và QLQG về dân cư).
7. Số điện thoại di động để báo tin: Ghi rõ, chính xác số điện thoại và email còn đang sử dụng.
8. Quê quán: Ghi rõ cấp Phường (Xã); Quận (Huyện); Tỉnh (Thành phố) (Ví dụ: Phường…., Quận…., Thành phố….).
9. Địa chỉ nhận thông báo: Ghi chính xác, đầy đủ địa chỉ đang ở và email để liên lạc khi Báo Sức khỏe và Đời sống cần gửi kết quả và các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng.
10. Thông tin về hộ khẩu (nếu có): Ghi chính xác địa chỉ trên Hộ khẩu (Ví dụ: Số ….., Đường……, Phường……, Quận……., Thành phố……).
11. Tình trạng sức khỏe, chiều cao, cân nặng: Theo kết luận của Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng theo quy định.
12. Trình độ văn hóa: Hệ 12/12 hoặc hệ 10/10 (Chính quy hay bổ túc văn hóa…).
13. Trình độ chuyên môn, loại hình đào tạo: Khai theo văn bằng chuyên môn phù hợp với vị trí dự tuyển.
- Phần 2: Thông tin cơ bản về gia đình
Ghi đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu của: Cha, mẹ đẻ; anh, chị, em ruột; chồng, vợ và con (khai báo Họ tên, Ngày tháng năm sinh, Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội).
- Phần 3: Thông tin về quá trình đào tạo
1. Ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ văn bằng: Ghi đầy đủ, chính xác thời gian trên tất cả các văn bằng chuyên môn, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành có liên quan đến yêu cầu của vị trí việc làm; chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học đã cấp; chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Đối với thí sinh có nhiều văn bằng chuyên môn (Ví dụ: Cử nhân Báo chí, Cử nhân Ngôn ngữ, Thạc sĩ…) thì phải ghi đầy đủ theo thứ tự quá trình học tập từ thấp đến cao.
2. Tên trường, cơ sở đào tạo cấp: Ghi đầy đủ, chính xác theo văn bằng, chứng chỉ được cấp hoặc Đơn vị thẩm quyền cấp chứng chỉ nghiệp vụ/chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
3. Trình độ văn bằng, chứng chỉ: Chỉ kê khai các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của Vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.
-
- Đối với văn bằng chuyên môn: Ghi đầy đủ, chính xác theo văn bằng chuyên môn được cấp. Ví dụ: Thạc sĩ, Cử nhân…
- Chứng chỉ chuyên ngành: Ghi đầy đủ, chính xác chứng chỉ đào tạo chuyên ngành theo yêu cầu của Vị trí dự tuyển.
- Chứng chỉ ngoại ngữ: Ghi rõ thứ tiếng và trình độ đạt được (Ví dụ: Tiếng Anh bậc 2/6; Anh A1, A2 hoặc Anh A, B, C….); Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế TOEIC/TOEFI/IELTS… phải ghi rõ tổng điểm đạt được và trình độ quy đổi tương đương (nếu có).
- Chứng chỉ tin học: Ghi rõ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản; Chứng chỉ Tin học văn phòng A, B, C…
- Đối với Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; Ghi rõ tên Chứng chỉ được cấp.
4. Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ: Ghi rõ đầy đủ, chính xác theo văn bằng, chứng chỉ được cấp.
5. Chuyên ngành đào tạo: Ghi rõ chuyên ngành đào tạo theo Bảng điểm (Ví dụ: Báo chí…).
Đối với Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Ghi cụ thể: Phóng viên/Biên tập viên/Chuyên viên…
6. Ngành đào tạo: Ghi rõ ngành đào tạo theo Bằng tốt nghiệp (Ví dụ: Báo chí/Xã hội học…).
7. Hình thức đào tạo: Ghi rõ Chính quy/Tại chức/Liên thông/Từ xa… Nếu là chứng chỉ ghi: Bồi dưỡng.
8. Xếp loại văn bằng, chứng chỉ: Ghi rõ theo hình thức xếp loại của văn bằng (Giỏi/Khá/Trung bình…); đối với các chứng chỉ Ngoại ngữ ghi rõ: Trình độ hoặc tổng điểm đạt được; đối với chứng chỉ Tin học ghi rõ: Đạt.
- Phần 4: Thông tin về quá trình công tác (nếu có)
Ghi rõ quá trình công tác liên quan đến vị trí việc làm đăng ký dự tuyển viên chức (Ví dụ: Phóng viên tại Báo….).
- Phần 5: Thông tin đăng ký dự tuyển
1. Nguyện vọng 1: Điền thông tin theo Thông báo tuyển dụng.
2. Nguyện vọng 2: Bỏ trống.
3. Tích vào ô ngoại ngữ đăng ký tương ứng tại mục 3.1.
4. Trong trường hợp có miễn thi ngoại ngữ hoặc đối tượng yêu tiên thì cần liệt kê chính xác đối tượng theo quy định.
5. Đối tượng ưu tiên (nếu có): Thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, Đơn đăng ký dự tuyển cùng bản sao công chứng các giấy tờ về đối tượng ưu tiên được quy định theo Thông báo tuyển dụng viên chức.
2. Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức phải viết tay hay đánh máy?
Theo quy định chung về tuyển dụng viên chức, việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức có thể được thực hiện bằng hình thức viết tay hoặc đánh máy, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể được nêu trong thông báo tuyển dụng hoặc hướng dẫn hồ sơ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng.
- Trường hợp trong thông báo tuyển dụng, cơ quan tuyển dụng có quy định rõ ràng rằng Phiếu đăng ký dự tuyển phải được viết tay, thí sinh bắt buộc phải tuân thủ yêu cầu này để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu thông báo tuyển dụng không có quy định về hình thức trình bày, thí sinh được quyền lựa chọn giữa việc viết tay hoặc đánh máy, miễn là nội dung kê khai đầy đủ, trung thực, trình bày rõ ràng và đảm bảo yêu cầu về hình thức, thể thức văn bản hành chính.
Do đó, thí sinh cần lưu ý đọc kỹ nội dung thông báo tuyển dụng và các hướng dẫn kèm theo để thực hiện đúng yêu cầu về hình thức kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển. Việc không tuân thủ đúng quy định về hình thức (ví dụ: yêu cầu viết tay nhưng thí sinh đánh máy) có thể dẫn đến việc hồ sơ bị coi là không hợp lệ, ảnh hưởng đến quyền lợi dự tuyển của thí sinh.
3. Chi tiết thủ tục, hồ sơ tuyển dụng viên chức mới nhất 2025
3.1. Thủ tục tuyển dụng viên chức chi tiết
Theo Mục I Quyết định 168/QĐ-BNV 2024 về thủ tục thi tuyển viên chức nêu rõ trình tự thực hiện như sau:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
- Bước 2: Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
- Bước 3: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển thành lập bởi Hội đồng tuyển dụng kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
- Bước 4: Tổ chức thi tuyển viên chức
Hội đồng tuyển dụng thông báo danh sách và triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi vòng 1, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.
- Bước 5: Công nhận và thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
- Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
- Bước 7: Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc
3.2. Hồ sơ tuyển dụng viên chức đầy đủ
Theo Quyết định 168/QĐ-BNV 2024 thì người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, bao gồm:
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, gồm:
-
- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
- Bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.”.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Theo đó, hồ sơ tuyển dụng viên chức gồm bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có) và phiếu lý lịch tư pháp số 1.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức 2025 cần ghi thông tin gì?
Phiếu cần ghi đúng họ tên in hoa, ngày sinh, dân tộc, giới tính, quê quán, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, trình độ văn hóa, chuyên môn, thông tin gia đình, quá trình đào tạo, công tác và nguyện vọng đăng ký.
4.2. Cách ghi họ tên trong Phiếu đăng ký dự tuyển thế nào cho đúng?
Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa, đúng như Giấy khai sinh, ví dụ: NGUYỄN VĂN A.
4.3. Khi ghi quê quán vào phiếu, cần lưu ý gì?
Ghi rõ cấp xã, huyện, tỉnh theo đúng thông tin trên giấy tờ hợp lệ, ví dụ: Xã A, Huyện B, Tỉnh C.
4.4. Thông tin về trình độ chuyên môn trong phiếu cần khai thế nào?
Ghi chính xác văn bằng chuyên môn đã tốt nghiệp, chuyên ngành đào tạo, hình thức đào tạo và xếp loại văn bằng.
4.5. Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức phải viết tay hay được phép đánh máy?
Có thể viết tay hoặc đánh máy tùy theo yêu cầu trong Thông báo tuyển dụng; nếu yêu cầu viết tay thì bắt buộc thực hiện.
4.6. Thủ tục tuyển dụng viên chức 2025 gồm mấy bước?
Gồm 7 bước: thông báo tuyển dụng, tiếp nhận phiếu, kiểm tra phiếu, tổ chức thi, công nhận kết quả, hoàn thiện hồ sơ và ký hợp đồng làm việc.
4.7. Sau khi trúng tuyển, thời hạn nộp hồ sơ tuyển dụng là bao lâu?
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng tuyển, thí sinh phải hoàn thiện hồ sơ.
4.8. Hồ sơ tuyển dụng viên chức cần nộp những gì?
Gồm bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu, chứng nhận ưu tiên (nếu có) và Phiếu lý lịch tư pháp số 1.
4.9. Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ nào được miễn thi ngoại ngữ tuyển viên chức?
Các bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ hoặc học tập bằng tiếng nước ngoài theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4.10. Nếu thiếu chứng chỉ tin học, có được nộp hồ sơ dự tuyển không?
Nếu vị trí yêu cầu chứng chỉ tin học mà hồ sơ thiếu thì không đủ điều kiện dự tuyển, trừ trường hợp có bằng chuyên ngành công nghệ thông tin.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025
- Viên chức không được làm 6 điều nào theo Luật Viên chức mới nhất 2025?
- Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025 theo Bộ Nội vụ
- 7 nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp mới nhất 2025
- Danh mục mã ngạch viên chức trong các ngành nghề mới nhất 2025
- Viên chức, công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?
- 2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất 2025
- Giáo viên là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
- Hiệu trưởng là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
- Hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập?
Tags
# Viên chứcCác từ khóa được tìm kiếm
# phiếu đăng ký dự tuyển viên chức # cách điền phiếu đăng ký dự tuyển viên chứcTin cùng chuyên mục
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, việc thăng quân hàm không chỉ thể hiện sự công nhận năng lực, thành tích mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm và vai trò lãnh đạo của sĩ quan trong lực lượng. Đặc biệt, việc xét thăng quân hàm trước thời hạn đối với sĩ quan tại ngũ từ Trung tá lên Thượng tá là một hình thức ghi nhận quan trọng dành cho những cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành nhiệm vụ đặc biệt. Việc tìm hiểu rõ các trường hợp được xét thăng quân hàm trước thời hạn sẽ giúp làm rõ cơ chế khen thưởng và động viên trong quân đội, đồng thời tạo động lực phấn đấu cho cán bộ, chiến sĩ. 21/06/2025Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Hải quân nhân dân Việt Nam là một lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo và vùng đặc quyền kinh tế của Tổ quốc. Cũng giống như các lực lượng khác trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hải quân có hệ thống quân hàm riêng, thể hiện rõ ràng vị trí, chức vụ và cấp bậc của từng quân nhân trong tổ chức. Việc nắm rõ các cấp bậc quân hàm không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội mà còn thể hiện sự tôn trọng và chính xác trong giao tiếp, đối với những người đang phục vụ trong quân ngũ. Vậy quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào? 21/06/20251 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang một ý nghĩa riêng, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của người quân nhân trong tổ chức. Hệ thống quân hàm với các biểu tượng như sao và vạch không chỉ thể hiện vị trí của cá nhân trong lực lượng vũ trang mà còn phản ánh tính kỷ luật và sự tôn nghiêm của quân đội. Một trong những quân hàm gây chú ý là kiểu 1 gạch 4 sao, thường thấy ở những sĩ quan có nhiều năm công tác. Vậy cấp hiệu này tương ứng với cấp bậc nào và giữ vai trò ra sao trong quân đội? 21/06/20253 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
3 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thiết kế chặt chẽ và thống nhất nhằm phân định rõ ràng cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng như số sao và số vạch trên cầu vai đều mang thông điệp về vị trí và vai trò trong bộ máy tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có 3 sao và 2 vạch là một cấp hiệu dễ nhận biết nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó tương ứng với cấp bậc nào. Vậy, người mang quân hàm này giữ chức danh gì, và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội Việt Nam? 21/06/20251 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang ý nghĩa quan trọng, thể hiện rõ vị trí, cấp bậc và quyền hạn của người quân nhân trong hệ thống tổ chức quân đội. Các ký hiệu như sao và vạch trên cầu vai không chỉ là yếu tố nhận diện mà còn thể hiện sự phân cấp chặt chẽ, góp phần đảm bảo tính kỷ luật trong lực lượng vũ trang. Trong số đó, quân hàm có 1 gạch 3 sao thường khiến nhiều người tò mò về cấp bậc cụ thể mà nó đại diện. Vậy, quân hàm này tương ứng với chức danh nào và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội? 21/06/20252 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ phản ánh cấp bậc và chức vụ của quân nhân mà còn thể hiện tính kỷ luật và trật tự nghiêm ngặt trong tổ chức quân đội. Mỗi biểu tượng như sao, vạch trên cầu vai đều mang ý nghĩa riêng, giúp xác định rõ ràng vai trò và quyền hạn của từng người trong lực lượng vũ trang. Trong đó, quân hàm 2 sao 2 vạch là một cấp hiệu phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa và cấp bậc tương ứng. Vậy quân hàm này thuộc sĩ quan cấp nào và có vị trí ra sao trong hệ thống phân cấp của quân đội Việt Nam? 21/06/20252 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hệ thống quân hàm đóng vai trò quan trọng trong việc phân định cấp bậc, chức vụ và thẩm quyền của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng trên cầu vai như số sao, số vạch đều thể hiện một cấp bậc cụ thể, góp phần tạo nên sự rõ ràng và kỷ luật trong tổ chức quân đội. Trong số đó, quân hàm có 2 sao và 1 vạch thường gây tò mò cho nhiều người không thuộc quân đội. Vậy, ký hiệu này tượng trưng cho cấp bậc nào và thuộc nhóm sĩ quan hay hạ sĩ quan? Việc hiểu đúng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về cơ cấu tổ chức chặt chẽ của quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Quân hàm là biểu tượng thể hiện cấp bậc, vai trò và vị trí của mỗi quân nhân trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. Mỗi ngôi sao, mỗi vạch trên cầu vai không chỉ đơn thuần là ký hiệu mà còn mang ý nghĩa về trách nhiệm và quyền hạn. Trong số các cấp bậc, nhiều người thường băn khoăn trước quân hàm có hình 1 sao và 2 vạch – một kiểu quân hàm xuất hiện phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy, quân hàm này tương ứng với cấp bậc nào trong lực lượng sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Việc tìm hiểu cụ thể sẽ giúp làm rõ hơn cơ cấu tổ chức chặt chẽ và phân cấp khoa học trong quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong hệ thống quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi ký hiệu trên cầu vai đều mang ý nghĩa đặc biệt, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và vị trí của quân nhân trong tổ chức. Việc nhận diện đúng các cấp bậc không chỉ có ý nghĩa trong đời sống quân sự mà còn giúp người dân hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có hình 1 sao 1 vạch thường gây thắc mắc cho nhiều người. đây là cấp bậc gì, thuộc sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Để làm rõ điều này, cần căn cứ vào hệ thống quân hàm quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. 21/06/2025Quy định mới nhất 2025 về điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
