Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa kèm hướng dẫn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa kèm hướng dẫn mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa kèm hướng dẫn mới nhất 2025

Hợp đồng nguyên tắc tiếng anh là principle contract có thể được hiểu là một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên mang tính chất định hướng về việc mua bán, cung ứng hàng hóa/dịch vụ.

Trong Hợp đồng nguyên tắc, các bên thường chỉ quy định những vấn đề chung nên Hợp đồng nguyên tắc thường được xem như 01 loại hợp đồng khung hay biên bản ghi nhớ giữa các bên.

Những thỏa thuận trong Hợp đồng nguyên tắc thường được sử dụng làm cơ sở để các bên ký kết Hợp đồng kinh tế hay bổ sung thêm các phụ lục cho Hợp đồng nguyên tắc.

Dưới đây là Mẫu Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa mới nhất hiện nay (chỉ mang tính chất tham khảo):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC MUA BÁN HÀNG HÓA

(Số: ……………./HĐNTBH)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 số 91/QH/2013;

– Căn cứ Luật Thương mại 2005 số 36/2005/QH11;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng hai bên.

Hôm nay, ngày………….tháng………….năm………………Tại………………

Chúng tôi gồm có:

Bên bán: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………………………

Do ông (bà): …………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………làm đại diện.

Bên mua: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………

Fax: ……………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………..………………………………………

Tài khoản số: ……………………………..……………………………………

Do ông (bà): ……………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………làm đại diện.

Hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc bán hàng với các điều khoản sau:

Điều 1. Các điều khoản chung

1.1. Hai Bên cùng có quan hệ mua bán với nhau theo quan hệ bạn hàng trên cơ sở hai Bên cùng có lợi.

1.2. Trong khuôn khổ Hợp đồng này, hai Bên sẽ ký tiếp các Hợp đồng mua bán hoặc Đơn đặt hàng (Bằng văn bản, điện thoại và thư điện tử) đối với từng lô hàng cụ thể. Chi tiết hàng hóa, số lượng, giá cả, giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác (nếu có) sẽ được chỉ rõ trong các Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng tương ứng.

1.3. Thứ tự ưu tiên thực hiện là các bản sửa đổi bổ sung của Hợp đồng mua bán.

1.4. Hợp đồng nguyên tắc bán hàng. Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

Điều 2. Hàng hóa

2.1. Hàng hóa do bên Bán cung cấp đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và các thông số kỹ thuật của Hãng cấp hàng/Nhà sản xuất.

2.2. Chi tiết về hàng hóa sẽ được các Bên chỉ rõ trong các Hợp đồng mua bán trong khuôn khổ của Hợp đồng này.

Điều 3. Giao nhận hàng hóa

3.1. Số lượng hàng hóa, địa điểm giao nhận, chi phí vận chuyển được quy định cụ thể trong các Hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng.

3.2. Hàng hóa có thể giao một lần hay nhiều lần tùy theo hai Bên thỏa thuận. Bằng chứng giao hàng gồm có:

1. a) Hóa đơn bán hàng hợp lệ.

2. b) Biên bản giao nhận: ghi rõ số lượng hàng, số hóa đơn bán hàng, số kg/số kiện.

Điều 4. Giá cả và phương thức thanh toán

4.1. Các doanh nghiệp là bạn hàng của bên Bán sẽ được hưởng chế độ mua theo giá thống nhất với mọi bạn hàng theo chính sách giá của Công ty ………………………………

4.2. Đơn giá, tổng trị giá hàng hóa, thuế VAT, sẽ được ghi cụ thể trong Hợp đồng mua bán được ký kết bởi hai Bên.

4.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được quy định cụ thể trong từng Hợp đồng mua bán.

4.4. Thanh toán bằng tiền ………., tỷ giá thanh toán là tỷ giá trung bình cộng giữa tỷ giá bán ra của ………………………….. và tỷ giá bán ra của thị trường tự do công bố tại thời điểm thanh toán.

4.5. Nếu bên Bán cấp cho bên Mua một hạn mức tín dụng, hai bên sẽ ký tiếp một Thỏa thuận tín dụng, Thỏa thuận tín dụng cũng nằm trong khuôn khổ của Hợp đồng nguyên tắc bán hàng. Trong trường hợp này, thời hạn hạn thanh toán được thực hiện căn cứ vào Thỏa thuận tín dụng đã ký kết. Nếu bên Mua sử dụng quá hạn mức tín dụng trong thỏa thuận, bên Bán có quyền từ chối cung cấp hàng cho đến khi Bên mua thực hiện việc thanh toán theo Thỏa thuận tín dụng đó.

Điều 5. Trách nhiệm của các Bên

5.1 Bên Bán:

1. a) Đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của Hãng cấp hàng/Nhà sản xuất.

2. b) Định kỳ cung cấp cho Bên mua các thông tin về sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản -phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng…vv.

3. c) Tư vấn cho Bên mua về sản phẩm và dịch vụ của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất.

4. d) Đào tạo, giới thiệu sản phẩm mới (nếu có).

5. e) Hỗ trợ Bên mua trong công tác tìm hiểu và xúc tiến thị trường, quảng bá sản phẩm…

6. f) Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

5.2 Bên Mua:

1. a) Đảm bảo thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng này cũng như trong Thỏa thuận tín dụng.

2. b) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Pháp luật Việt nam về quản lý và lưu thông hàng hóa. Bên bán không chịu trách nhiệm về các vi phạm pháp luật này của bên mua.

3. c) Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

Điều 6. Cung cấp và trao đổi thông tin giữa hai Bên

6.1. Để lập hồ sơ Bạn hàng, hai bên cung cấp cho nhau các thông tin sau:

· Tên doanh nghiệp

· Địa chỉ giao dịch chính thức

· Vốn

· Tên tài khoản

· Số tài khoản

· Tên ngân hàng

· Người được cử là Đại diện giao dịch trực tiếp của hai Bên (họ tên, chức vụ, chữ ký)

và Bên mua cung cấp thêm cho Bên bán các giấy tờ công chứng sau:

· Giấy phép đăng ký kinh doanh

· Quyết định thành lập doanh nghiệp

· Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng

· Quyết định ủy quyền ký thay Giám đốc và hoặc Kế toán trưởng (nếu có)

6.2. Hai bên thống nhất trao đổi thông tin thông qua các Đại diện liên lạc. Trong trường hợp nhân viên được ủy quyền giao dịch được ghi trên không được quyền tiếp tục đại diện trong việc giao dịch với Bên kia, hai bên cần có thông báo kịp thời, chính thức bằng văn bản/email/fax, gửi người đại diện liên lạc bên kia ngay lập tức và phải được đại diện liên lạc Bên kia xác nhận đã nhận được thông báo đó, nếu không, Bên gây thiệt hại phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi hoàn chi phí thiệt hại cho Bên kia do việc chậm thông báo trên gây ra.

6.3. Trong trường hợp có sự thay đổi về những thông tin liên quan đến quá trình giao dịch giữa hai Bên như: thay đổi trụ sở làm việc, thay đổi mã số thuế, thay đổi tài khoản…vv hai Bên phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhau trước khi phát sinh việc mua bán mới.

Điều 7. Bảo hành sản phẩm

Bên Bán bảo hành tất cả các sản phẩm bán ra theo tiêu chuẩn bảo hành của Hãng cấp hàng/ Nhà sản xuất về bảo hành sản phẩm. Để được bảo hành, các sản phẩm phải có phiếu bảo hành của Công ty …………………… và Bên mua phải tuân thủ các quy định đã được ghi trên phiếu bảo hành.

Điều 8. Dừng giao hàng hoặc hủy bỏ Hợp đồng trước thời hạn

8.1. Bên bán có quyền dừng giao hàng khi Bên mua đã sử dụng hết hạn mức tín dụng hoặc Bên mua chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ quá hạn được ký kết trong Thỏa thuận tín dụng giữa hai Bên. Trong trường hợp này, Bên mua có trách nhiệm thanh toán ngay theo quy định và chỉ khi Bên bán xác nhận việc thanh toán trên thì Hợp đồng mới được tiếp tục thực hiện.

8.2. Nếu Bên nào muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo trước cho Bên kia và hai Bên phải có xác nhận bằng văn bản, đồng thời hai bên tiến hành quyết toán hàng hóa và công nợ. Biên bản thanh lý Hợp đồng có xác nhận bởi cấp có thẩm quyền của các Bên mới là văn bản chính thức cho phép Hợp đồng này được chấm dứt.

8.3. Nếu Bên nào đơn phương hủy bỏ Hợp đồng làm thiệt hại đến quyền lợi kinh tế của Bên kia thì bên đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia.

Điều 9. Cam kết chung

9.1. Bên Mua là Bạn hàng của Bên Bán và không Bên nào được thay mặt hay mang danh nghĩa của Bên kia giao dịch với khách hàng.

9.2. Không Bên nào được sử dụng một tên gọi nào đó mà có thể bao hàm rằng trụ sở chính của Bên kia là trụ sở của mình.

9.3. Hai Bên cam kết thực hiện đúng những điều ghi trên Hợp đồng này. Nếu một trong hai Bên cố ý vi phạm các điều khoản của Hợp đồng này sẽ phải chịu trách nhiệm tài sản về các hành vi vi phạm đó.

9.4. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hai Bên cố gắng cùng nhau bàn bạc các biện pháp giải quyết trên tinh thần hòa giải, có thiện chí và hợp tác. Nếu vẫn không thống nhất cách giải quyết thì hai Bên sẽ đưa vụ việc ra Tòa án …………………………., toàn bộ chi phí xét xử do Bên thua chịu.

9.5. Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của Hợp đồng này.

Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng

10.1. Hợp đồng nguyên tắc này có giá trị …….. tháng kể từ ngày ký kết. Hết thời hạn trên, nếu hai Bên không có ý kiến gì thì Hợp đồng được tự động kéo dài …….. tháng tiếp theo và tối đa không quá ……. năm.

10.2. Hợp đồng này chỉ chính thức hết hiệu lực khi hai Bên đã quyết toán xong toàn bộ hàng hóa và công nợ theo điều 8.2 nói trên.

10.3. Các Hợp đồng bán hàng, Thỏa thuận tín dụng cũng như các sửa đổi, bổ sung được coi như các phụ lục và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.

Hợp đồng Nguyên tắc bán hàng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN BÁN BÊN MUA

2. Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?
Hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực khi nào?

Hợp đồng mua bán có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của hợp đồng như sau:

Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo đó hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

3. Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?
Trường hợp nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

Theo pháp luật hiện hành, không có văn bản nào nói khi nào việc mua bán hàng hóa thì bắt buộc phải ký hợp đồng và ký hợp đồng theo hình thức nào? bằng văn bản, bằng lời nói hay bằng hành vi cụ thể. Luật thuế GTGT, TNDN thì cũng không bắt buộc phải có hợp đồng kinh tế bằng văn mà chỉ yêu cầu phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ.

Việc khi nào cần phải ký kết hợp đồng và ký kết hợp đồng theo hình thức nào hoàn toàn phụ thuộc vào quan điểm và yêu cầu của mỗi bên tham gia giao dịch. Hoặc tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà có quy định đối với các giao dịch kinh tế phải lập hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận và tự nguyện của các bên tham gia hợp đồng.

Tuy nhiên để đảm bảo quyền và nghĩa vụ chính đáng của các bên thì doanh nghiệp nên ký hợp đồng kinh tế bằng văn bản, làm cơ sở cho doanh nghiệp xử lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi một bên tham gia vi phạm hợp đồng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Các hình thức của Hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

4.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các giao dịch mà bộ luật này hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định phải công chứng, chứng thực thì sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên hiện nay, pháp luật không quy định các hợp đồng mua bán hàng hóa phải thực hiện công chứng, chứng thực. Do đó, việc công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán hàng hóa phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia hợp đồng.

4.3 Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc phải được lập thành văn bản không?

Căn cứ Điều 24 Luật Thương mại năm 2005, đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Theo đó, hình thức văn bản có thể là văn bản giấy hoặc điện tử.

4.4 Hợp đồng mua bán hàng hóa có khác gì so với hợp đồng mua bán tài sản

Về điểm cơ bản, hai hợp đồng này khác nhau về đối tượng của hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự trong khi đó, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa được điều chỉnh bởi pháp luật thương mại.