Mẫu hợp đồng 3 bên mua bán hàng hóa thông dụng mới nhất
Mẫu hợp đồng 3 bên mua bán hàng hóa thông dụng mới nhất

1. Hợp đồng 3 bên là gì?

Hợp đồng 3 bên là một loại hợp đồng dân sự trong đó có sự tham gia của ba bên, mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ riêng biệt. Loại hợp đồng này thường được sử dụng trong các giao dịch phức tạp, chẳng hạn như hợp tác kinh doanh, thế chấp tài sản, hoặc mua bán hàng hóa với sự tham gia của bên thứ ba.

Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng 3 bên phải được giao kết bằng văn bản và có chữ ký của tất cả ba bên liên quan. Nếu một trong ba bên thực hiện ủy quyền ký thay, văn bản vẫn có giá trị pháp lý nếu có sự đồng ý của các bên còn lại.

2. Mẫu hợp đồng 3 bên mua bán hàng hóa thông dụng mới nhất

Dưới đây là mẫu Hợp đồng 3 bên mua bán hàng hóa thông dụng, chuẩn pháp lý mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA[1]

Số:…/2024/HĐMB

- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ Luật Thương mại 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 05/2017/QH14 và Luật số 44/2019/QH14);

- Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm 2024, tại địa chỉ[2]:...................................................................................................................

Chúng tôi, gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp:...................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật[3]: …………………………………Chức danh[4]:...................................................................................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số[5]: ……………………cấp ngày……………nơi cấp...................................................................................................................

Số điện thoại: …………………………………Fax:...................................................................................................................

Tài khoản ngân hàng số[6]: ……………………….Mở tại ngân hàng:...................................................................................................................

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp:...................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp:...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật[7]: …………………………………Chức danh[8]:...................................................................................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số[9]: ……………………cấp ngày……………nơi cấp...................................................................................................................

Số điện thoại:…………………………………Fax:...................................................................................................................

Tài khoản ngân hàng số[10]:……………………….Mở tại ngân hàng:...................................................................................................................

Trên cơ sở thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:

Điều 1: Tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá trị hợp đồng

Bên A bán cho bên B hàng hóa sau đây:

STT

Tên hàng hóa

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá[11]

Thành tiền[12]

(VNĐ đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

…

Tổng cộng[13]: ………………………………………………………

Bằng chữ:[14]………………………………………………………

Điều 2. Thanh toán

1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày…tháng…năm…

2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức[15]...................................................................................................................

Điều 3. Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng

1. Bên A giao hàng cho bên B theo lịch sau:

STT

Tên hàng hóa

Đơn vị

Số lượng

Thời gian giao hàng

Địa điểm giao hàng

Ghi chú

1

2

3

…

2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ……chịu. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc………).

3. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là … đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện.

4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm (trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành).

5. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian (…………………….) đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn …ngày tính từ khi lập biên bản. Sau … ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó.

6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ: Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên

1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật Thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro.

3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.

Điều 5. Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa

1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng……cho bên mua trong thời gian là…………tháng.

2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần).

Điều 6. Ngưng thanh toán tiền mua hàng

Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán.

2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết.

3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó.

4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản phạt vi phạm hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt [16]…% giá trị của hợp đồng bị vi phạm.

2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành…mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này.

Điều 8. Bất khả kháng và giải quyết tranh chấp

1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự.

2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể.

3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp.

Điều 9. Điều khoản chung

1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền.

2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên.

3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại được bảo lưu.

4. Hợp đồng này được lập thành …bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)



[1] Ghi cụ thể tên hàng hóa giao dịch..

[2] Ghi rõ địa chỉ.

[3] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi các thông tin sau: họ và tên người đại diện theo ủy quyền, số giấy ủy quyền/văn bản ủy quyền (nếu có), số thẻ CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

[4] Chức danh mà người đại diện theo pháp luật đảm nhiệm tại công ty (bên bán).

[5] Ghi số CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại điện theo pháp luật.

[6] Ghi đầy đủ số tài khoản ngân hàng để giao dịch của công ty (bên bán).

[7] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi các thông tin sau: họ và tên người đại diện theo ủy quyền, số giấy ủy quyền/văn bản ủy quyền (nếu có), số thẻ CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

[8] Chức danh mà người đại diện theo pháp luật đảm nhiệm tại công ty (bên mua).

[9] Ghi số CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại điện theo pháp luật.

[10] Ghi đầy đủ số tài khoản ngân hàng để giao dịch của công ty (bên mua).

[11] Đơn giá là giá bán tính trên một đơn vị hàng hóa.

[12] Cột này được xác định theo công thức: Thành tiền = Số lượng x Đơn giá.

[13] Ghi tổng giá trị hàng hóa bằng số.

[14] Điền tổng giá trị hàng hóa bằng chữ.

[15] Điền hình thức thanh toán, ví dụ tiền mặt, chuyển khoản.

[16] Căn cứ Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

3. Giá trị pháp lý của hợp đồng 3 bên

Khi ký kết hợp đồng 3 bên, giá trị pháp lý của hợp đồng là yếu tố rất quan trọng mà các bên cần phải chú ý. Để hợp đồng 3 bên có giá trị pháp lý, cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Năng lực pháp lý và hành vi của các bên: Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực pháp lý dân sự và năng lực hành vi dân sự. Điều này có nghĩa là các bên phải có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng một cách hợp pháp.

  • Sự tự nguyện: Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải hành động hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc hay gian dối. Việc xây dựng nội dung hợp đồng phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.

  • Đáp ứng quy định pháp luật: Hợp đồng 3 bên phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp lý liên quan.

  • Thẩm quyền của tổ chức: Nếu một trong các bên tham gia ký kết hợp đồng là tổ chức, thì người đại diện của tổ chức đó phải có thẩm quyền được giao để thực hiện việc ký kết hợp đồng.

  • Tuân thủ pháp luật và đạo đức xã hội: Nội dung hợp đồng không được vi phạm các quy định của pháp luật, cũng như các chuẩn mực đạo đức xã hội.

Chỉ khi tất cả các điều kiện này được đáp ứng, hợp đồng 3 bên mới có giá trị pháp lý đầy đủ và có thể thực thi trong thực tế.

Giá trị pháp lý của hợp đồng 3 bên
Giá trị pháp lý của hợp đồng 3 bên

4. Khi nào thành viên trong hợp đồng hợp tác có thể rút khỏi hợp đồng?

Theo Điều 510 Bộ luật Dân sự 2015, các thành viên trong hợp đồng hợp tác có thể rút khỏi hợp đồng trong các trường hợp sau:

  • Rút theo thỏa thuận trong hợp đồng: Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng nếu đã có điều kiện cụ thể được ghi rõ trong hợp đồng hợp tác.

  • Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của đa số: Nếu thành viên có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên còn lại trong hợp tác, họ cũng có thể rút khỏi hợp đồng.

Khi một thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác, họ có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Nếu việc phân chia tài sản bằng hiện vật gây ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác, tài sản sẽ được tính giá trị thành tiền để chia.

Lưu ý rằng việc rút khỏi hợp đồng không làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ mà thành viên đó đã thực hiện trước khi rút.

Nếu thành viên rút khỏi hợp đồng mà không thuộc một trong hai trường hợp trên, họ sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và các luật liên quan.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Khi nào cần ký kết hợp đồng 3 bên?

Hợp đồng 3 bên thường được ký kết khi có sự tham gia của ba bên với các mục đích khác nhau như hợp tác kinh doanh, thế chấp tài sản, hoặc mua bán hàng hóa. Hợp đồng này giúp bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên tham gia và tạo ra sự minh bạch trong giao dịch.

5.2 Hợp đồng 3 bên có tính pháp lý không?

Có, hợp đồng 3 bên có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, bao gồm việc các bên phải có năng lực pháp lý và hành vi dân sự, sự tự nguyện trong thỏa thuận và tuân thủ các quy định về nội dung và hình thức hợp đồng.

5.3 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng 3 bên?

Để hợp đồng 3 bên có hiệu lực pháp lý, các bên tham gia phải có đầy đủ năng lực pháp lý, hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội, và phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung hợp đồng theo quy định của pháp luật.