Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất và hướng dẫn cách viết mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai và hướng dẫn cách viết mới nhất

1. Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất và hướng dẫn cách viết mới nhất 2025

Khi có tranh chấp đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải. Nếu không tự hòa giải được thì nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai để yêu cầu UBND cấp xã nơi có đất tiến hành hòa giải. Dưới dây là mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày…tháng…năm …..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn).....................................................................

Họ và tên tôi là: .........................................................................................................................

Sinh năm: ...................................................................................................................................

CMT số (thẻ căn cước số): ........................................................................................................

Ngày cấp:…………………………………..nơi cấp:.................................................................

Hộ khẩu thường trú:...................................................................................................................

Nơi ở:..........................................................................................................................................

Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình của ông (bà): …………………….. Nơi ở: .............................................................................................

Nội dung vụ việc tranh chấp đất đai như sau:

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................

Cho đến nay, chúng tôi vẫn không thể hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai đã được nêu bên trên. Vì vậy, gia đình tôi làm đơn này đề nghị Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………. tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi đối với thửa đất số…. ......Loại đất…….....................hạng đất………................. địa chỉ............................................................

Yêu cầu cụ thể:

  • Yêu cầu cơ quan thẩm quyền tiến hành đo đạc lại diện tích và ranh giới thửa đất.
  • Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi.

Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị và giải quyết sớm cho tôi.

Tôi xin cảm ơn!

Tài liệu có gửi kèm theo:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– …………………………………………

NGƯỜI LÀM ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(ký và ghi họ tên)

Hướng dẫn cách viết:

  • Tại phần kính gửi: Ghi rõ tên UBND cấp xã nơi có đất tiến hành hòa giải
  • Tại phần thông tin cá nhân: Ghi rõ đầy đủ họ và tên; năm sinh; số CMND/CCCD/Hộ chiếu; ngày cấp, nơi cấp; hộ khẩu thường trú; nơi ở hiện tại.
  • Tại phần nội dung vụ việc tranh chấp người viết cần ghi rõ ai đang có tranh chấp với mình (ghi đầy đủ địa chỉ) và kể rõ sự việc dẫn tới tranh chấp đất đai giữa 2 bên.
  • Tại phần tiếp theo ghi rõ số thửa đất, loại đất, hạng đất và địa chỉ của khu đất đang tranh chấp đúng với nội dung được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, sổ hồng).
  • Cuối cùng, người làm đơn ghi rõ họ tên chữ ký và tài liệu, giấy tờ có gửi kèm theo đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.

2. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án mới nhất 2025

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án mới nhất 2025

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án mới nhất 2025

Căn cứ theo khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu.
  • Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
  • Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó.

Ví dụ:

  • Trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 thì có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 nộp kèm theo đơn.
  • Trường hợp tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì có một trong những loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

3. Hướng dẫn thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai?

  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Căn cứ theo khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

    • Đơn khởi kiện theo mẫu.
      Mẫu đơn khởi kiện
    • Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
    • Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
    • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó.

Ví dụ:

    • Trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 thì có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 nộp kèm theo đơn.
    • Trường hợp tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì có một trong những loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.
  • Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp.

Hình thức nộp đơn: Người khởi kiện nộp đơn bằng một trong các hình thức sau:

    • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
    • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
    • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Nhận, xử lý đơn khởi kiện, thụ lý đơn
    • Nhận và xử lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

      • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
      • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;
      • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
      • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
    • Thụ lý đơn khởi kiện

Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

      • Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.
      • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
      • Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
      • Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • Chuẩn bị xét xử và xét xử

Căn cứ theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp đất đai là 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (tổng 06 tháng); nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu có căn cứ theo quy định.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?

Tranh chấp về quyền sử dụng đất là một trong những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện quyền sử dụng đất. Do đó, các bên yêu cầu sẽ không bị giới hạn về thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai.

Cụ thể, nội dung này đã được nêu rõ tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

4. Trường hợp khác do luật quy định.

4.2. Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai?

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 không có điều khoản riêng quy định về điều kiện khởi kiện vụ án. Căn cứ theo Điều 26, Điều 186, Điều 187, Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai người khởi kiện cần đáp ứng những điều kiện sau:

  • Người khởi kiện có quyền khởi kiện;
  • Thuộc thẩm quyền của Tòa án theo loại việc;
  • Tranh chấp chưa được giải quyết;
  • Phải được hòa giải tại UBND cấp xã.

4.3. Hình thức nộp đơn khởi kiện?

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

4.4. Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp khác liên quan đến đất đai được quy định như thế nào?

Đối với các tranh chấp liên quan đến đất đai, thời hiệu khởi kiện được hướng dẫn tại Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, đối với tranh chấp dân sự mà văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện thì áp dụng thời hiệu khởi kiện được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật đó. Ví dụ như:

  • Đối với tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự (hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất): Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Đối với tranh chấp đất đai là di sản thừa kế thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Trong đó:
    • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
    • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015).