Mẫu biên bản làm việc với khách hàng nợ quá hạn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu biên bản làm việc với khách hàng nợ quá hạn chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu biên bản làm việc với khách hàng nợ quá hạn chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu biên bản làm việc với khách hàng nợ quá hạn chuẩn tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------***------


BIÊN BẢN THỎA THUẬN XÁC NHẬN NỢ

(V/v: Xác nhận nợ giưa hai chủ thể)


- Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày 11 tháng 5 năm 2023 , tại địa chỉ Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

Chúng tôi gồm có các bên dưới đây:

BÊN A: Nguyễn Văn A

ĐKKD/CMND: 112xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số b, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

Điện thoại: 012xxxxxxxxxxxx

Email: Không

BÊN B: Phạm Thị B

ĐKKD/CMND: 234xxxxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Số c, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

Điện thoại: 023xxxxxxxxxxxxx

Email: Không

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận xác nhận nợ với những điều, khoản sau:

Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, 2 Bên thỏa thuận xác nhận nợ, đến hết ngày 20 tháng 10 năm 2023 Công ty Không còn nợ Bên B tổng số tiền là: 100. 000.000 đ

(Bằng chữ: Một trăm triệu đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 90.000.000 đồng

- Lãi: 10.000.000 đồng

Điều 2. Cam kết của Bên A

2.1. Bên A Nguyễn Văn A cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho Bên B;

2.2. Thanh toán đầy đủ theo sự thỏa thuận;

2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cam kết của Bên B

3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận xác nhận nợ này;

3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty A và toàn bộ các thành viên trong Công ty A (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều khoản chung

4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

4.2. Biên bản xác nhận nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Yêu cầu đối với Biên bản làm việc gồm những gì?

Để đảm bảo giá trị cho biên bản làm việc, thì lập Biên bản làm việc cần đáp ứng một số yêu cầu sau:

  • Nội dung và phạm vi làm việc phải hợp pháp, không trái quy định của pháp luật, không thỏa thuận, trao đổi các ngành nghề bị pháp luật cấm;
  • Các sự việc, sự kiện, số liệu phải chính xác;
  • Việc ghi chép phải được thực hiện đầy đủ, trung thực, khách quan;
  • Cần nêu rõ trọng điểm cuộc họp. Cần ghi lại nguyên văn những lời nói quan trọng của đại diện các bên để người đọc nắm bắt được;
  • Trình bày theo đúng trình tự diễn biến của buổi làm việc để Biên bản được logic;
  • Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu;
  • Phần kết luận cần xác định rõ tất cả các vấn đề đã được thống nhất và thông qua để các bên có thể dựa vào đó và thực hiện chính xác;
  • Vào cuối buổi làm việc, người ghi chép lại Biên bản làm việc sẽ đọc biên bản làm việc để mọi người tham gia cùng nghe và xác nhận lại thông tin;
  • Sau đó, cần có chữ ký của người đại diện của mỗi bên để làm bằng chứng các bên đã xác nhận kết quả làm việc và làm căn cứ để thực hiện và ràng buộc trách nhiệm giữa các bên.

Ví dụ:

  • Buổi làm việc giữa hai đối tác kinh doanh với nhau thì cần thiết phải có chữ ký của Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật. Trường hợp người tham gia làm việc là người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đại diện hợp pháp và được ghi vào nội dung biên bản.
  • Buổi làm việc giữa người sử dụng lao động và tập thể lao động trong doanh nghiệp thì về phía người sử dụng lao động phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền; về phía người lao động phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động hoặc tổ trưởng các tổ sản xuất…

3. Hướng dẫn viết Biên bản làm việc chi tiết

  • (1) Tên biên bản phải ngắn gọn, nêu bật được nội dung chính của buổi làm việc.

Ví dụ:

  • Về việc xây dựng nhà ăn xã hội hóa;
  • Về việc thay đổi phương thức vận chuyển hàng hóa
  • ……
  • (2) Ghi đầy đủ thông tin của tất cả những thành phần tham gia làm việc.
    • Trường hợp buổi làm việc diễn ra giữa các đối tác với nhau, có thể chi tiết thêm thông tin về người đại diện, chức vụ, địa chỉ, nghề nghiệp, Số CMND hoặc số hộ chiếu, số điện thoại liên hệ.
    • Trường hợp buổi làm việc giữa người sử dụng lao động và người lao động thì biên bản làm việc ghi họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đại diện của tập thể lao động, tổ trưởng các tổ sản xuất,…
  • (3) Nội dung làm việc nên ghi chi tiết theo trình tự diễn biến thời gian của buổi làm việc. Các nội dung quan trọng phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
    • Nếu buổi làm việc có đưa ra nhiều phương án để giải quyết vấn đề thì các phương án này đều phải được ghi vào biên bản, và đương nhiên, không thể thiếu phương án được các bên thống nhất quyết định thực hiện.
    • Ngoài ra, không được bỏ qua các ý kiến đóng góp, xây dựng của các cá nhân có liên quan tham gia buổi làm việc.
  • (4) Biên bản làm việc phải có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia. Trường hợp cá nhân, thành phần không đồng ý với phương án giải quyết và không ký vào biên bản thì người viết biên bản cũng phải ghi và nêu rõ lý do.
2. Yêu cầu đối với Biên bản làm việc gồm những gì?  Để đảm bảo giá trị cho biên bản làm việc, thì lập Biên bản làm việc cần đáp ứng một số yêu cầu sau:  Nội dung và phạm vi làm việc phải hợp pháp, không trái quy định của pháp luật, không thỏa thuận, trao đổi các ngành nghề bị pháp luật cấm; Các sự việc, sự kiện, số liệu phải chính xác; Việc ghi chép phải được thực hiện đầy đủ, trung thực, khách quan; Cần nêu rõ trọng điểm cuộc họp. Cần ghi lại nguyên văn những lời nói quan trọng của đại diện các bên để người đọc nắm bắt được; Trình bày theo đúng trình tự diễn biến của buổi làm việc để Biên bản được logic; Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu; Phần kết luận cần xác định rõ tất cả các vấn đề đã được thống nhất và thông qua để các bên có thể dựa vào đó và thực hiện chính xác; Vào cuối buổi làm việc, người ghi chép lại Biên bản làm việc sẽ đọc biên bản làm việc để mọi người tham gia cùng nghe và xác nhận lại thông tin; Sau đó, cần có chữ ký của người đại diện của mỗi bên để làm bằng chứng các bên đã xác nhận kết quả làm việc và làm căn cứ để thực hiện và ràng buộc trách nhiệm giữa các bên.  Ví dụ:  Buổi làm việc giữa hai đối tác kinh doanh với nhau thì cần thiết phải có chữ ký của Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật. Trường hợp người tham gia làm việc là người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đại diện hợp pháp và được ghi vào nội dung biên bản. Buổi làm việc giữa người sử dụng lao động và tập thể lao động trong doanh nghiệp thì về phía người sử dụng lao động phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền; về phía người lao động phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động hoặc tổ trưởng các tổ sản xuất… 3. Hướng dẫn viết Biên bản làm việc chi tiết (1) Tên biên bản phải ngắn gọn, nêu bật được nội dung chính của buổi làm việc.  Ví dụ:  Về việc xây dựng nhà ăn xã hội hóa; Về việc thay đổi phương thức vận chuyển hàng hóa …… (2) Ghi đầy đủ thông tin của tất cả những thành phần tham gia làm việc. Trường hợp buổi làm việc diễn ra giữa các đối tác với nhau, có thể chi tiết thêm thông tin về người đại diện, chức vụ, địa chỉ, nghề nghiệp, Số CMND hoặc số hộ chiếu, số điện thoại liên hệ. Trường hợp buổi làm việc giữa người sử dụng lao động và người lao động thì biên bản làm việc ghi họ tên, chức vụ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đại diện của tập thể lao động, tổ trưởng các tổ sản xuất,… (3) Nội dung làm việc nên ghi chi tiết theo trình tự diễn biến thời gian của buổi làm việc. Các nội dung quan trọng phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu. Nếu buổi làm việc có đưa ra nhiều phương án để giải quyết vấn đề thì các phương án này đều phải được ghi vào biên bản, và đương nhiên, không thể thiếu phương án được các bên thống nhất quyết định thực hiện. Ngoài ra, không được bỏ qua các ý kiến đóng góp, xây dựng của các cá nhân có liên quan tham gia buổi làm việc. (4) Biên bản làm việc phải có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia. Trường hợp cá nhân, thành phần không đồng ý với phương án giải quyết và không ký vào biên bản thì người viết biên bản cũng phải ghi và nêu rõ lý do. Mẫu biên bản làm việc 2 bên phổ biến mới nhất 2025 4. Biên bản làm việc là gì? Tại các buổi làm việc, trao đổi, giải quyết vấn đề, biên bản làm việc (hay nhật ký cuộc họp) là công cụ phổ biến nhất ghi lại nội dung cũng như quá trình làm việc giữa các bên, các thành phần tham gia. Biên bản làm việc ghi chép lại những sự việc đã hoặc đang xảy ra trong quá trình trao đổi, họp bàn giữa hai hay nhiều người với nhau. Biên bản này không có hiệu lực pháp lý mà chủ yếu được dùng để làm căn cứ chứng minh các sự việc đã diễn ra. Khi xem lại biên bản, người đọc có thể nắm bắt được toàn bộ tình hình của buổi làm việc đã diễn ra. Mẫu Biên bản làm việc được sử dụng trong các trường hợp sau: Buổi làm việc giữa các đối tác với nhau (doanh nghiệp - doanh nghiệp); Buổi làm việc giữa đại diện doanh nghiệp và đại diện người lao động; Buổi làm việc giữa đại diện cơ quan nhà nước và người dân; Buổi làm việc giữa Ban giám hiệu nhà trường và đại diện Hội cha mẹ học sinh; Buổi làm việc trong nội bộ cơ quan nhà nước... 5. Mục đích của biên bản làm việc  Biên bản làm việc được lập ra nhằm mục đích ghi chép lại diễn biến của buổi làm việc với đầy đủ những diễn biến, ý kiến nêu ra, thỏa thuận và kết quả của buổi làm việc để phục vụ cho một số thủ tục như: ban hành quy chế mới trong tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi một số nội dung đang thực hiện... và còn là căn cứ trách nhiệm của các bên sau này khi hiện thực hóa thỏa thuận đã đạt được trong buổi làm việc đó.  6. Các câu hỏi thường gặp 6.1. Biên bản ghi lại những sự việc gì?  Biên bản cuộc họp ghi chép những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong cuộc họp. Đây được xem như một loại tài liệu lịch sử, không có hiệu lực pháp lý nhưng lại là căn cứ minh chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra.  6.2. Biên bản làm việc gồm những nội dung gì?  Hiện nay, biên bản làm việc không có quy chuẩn bắt buộc nào cần phải theo, tuy nhiên, để đảm bảo đầy đủ nội dung, biên bản làm việc thường bao gồm các nội dung chính sau đây:  Thời gian, địa điểm làm việc. Thành phần tham dự buổi làm việc. Nội dung chính, kết luận buổi làm việc. 6.3. Biên bản bao gồm những gì?  Biên bản phải bao gồm chữ ký của thư ký lập biên bản và chữ ký của chủ tọa hội nghị, cần thiết thì có thểm thêm các chữ ký của người tham dự. Đối với biên bản xử phạt cần có chữ ký của người lập biên bản xử phạt và chữ ký của người bị lập biên bản (nếu người bị lập biên bản không ký thì người ghi biên bản phải ghi vào)  6.4. Biên bản thỏa thuận làm việc là gì?  Biên bản thỏa thuận công việc là một văn bản pháp lý được lập giữa các bên liên quan nhằm ghi nhận các thỏa thuận về công việc cụ thể mà các bên sẽ thực hiện. Văn bản này thường được sử dụng trong các trường hợp như hợp tác giữa các cá nhân, tổ chức, hoặc trong các dự án, hợp đồng lao động, hoặc các thỏa thuận dịch vụ.  6.5. Viết biên bản để làm gì?  Biên bản này thường được dùng để ghi chép lại những sự việc, thông tin đã và đang xảy ra trong cuộc họp. Vậy nên biên bản cuộc họp được xem là loại tài liệu có hiệu lực pháp lý rất cao. Biên bản cũng chính là căn cứ để chứng minh các sự kiện đã diễn ra trong thực tế.
Mẫu biên bản làm việc với khách hàng nợ quá hạn chuẩn quy định mới nhất 2025

4. Biên bản làm việc là gì?

  • Tại các buổi làm việc, trao đổi, giải quyết vấn đề, biên bản làm việc (hay nhật ký cuộc họp) là công cụ phổ biến nhất ghi lại nội dung cũng như quá trình làm việc giữa các bên, các thành phần tham gia.
  • Biên bản làm việc ghi chép lại những sự việc đã hoặc đang xảy ra trong quá trình trao đổi, họp bàn giữa hai hay nhiều người với nhau. Biên bản này không có hiệu lực pháp lý mà chủ yếu được dùng để làm căn cứ chứng minh các sự việc đã diễn ra. Khi xem lại biên bản, người đọc có thể nắm bắt được toàn bộ tình hình của buổi làm việc đã diễn ra.
  • Mẫu Biên bản làm việc được sử dụng trong các trường hợp sau:
    • Buổi làm việc giữa các đối tác với nhau (doanh nghiệp - doanh nghiệp);
    • Buổi làm việc giữa đại diện doanh nghiệp và đại diện người lao động;
    • Buổi làm việc giữa đại diện cơ quan nhà nước và người dân;
    • Buổi làm việc giữa Ban giám hiệu nhà trường và đại diện Hội cha mẹ học sinh;
    • Buổi làm việc trong nội bộ cơ quan nhà nước...

5. Mục đích của biên bản làm việc

Biên bản làm việc được lập ra nhằm mục đích ghi chép lại diễn biến của buổi làm việc với đầy đủ những diễn biến, ý kiến nêu ra, thỏa thuận và kết quả của buổi làm việc để phục vụ cho một số thủ tục như: ban hành quy chế mới trong tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi một số nội dung đang thực hiện... và còn là căn cứ trách nhiệm của các bên sau này khi hiện thực hóa thỏa thuận đã đạt được trong buổi làm việc đó.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Biên bản ghi lại những sự việc gì?

Biên bản cuộc họp ghi chép những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong cuộc họp. Đây được xem như một loại tài liệu lịch sử, không có hiệu lực pháp lý nhưng lại là căn cứ minh chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra.

6.2. Biên bản làm việc gồm những nội dung gì?

Hiện nay, biên bản làm việc không có quy chuẩn bắt buộc nào cần phải theo, tuy nhiên, để đảm bảo đầy đủ nội dung, biên bản làm việc thường bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Thời gian, địa điểm làm việc.
  • Thành phần tham dự buổi làm việc.
  • Nội dung chính, kết luận buổi làm việc.

6.3. Biên bản bao gồm những gì?

Biên bản phải bao gồm chữ ký của thư ký lập biên bản và chữ ký của chủ tọa hội nghị, cần thiết thì có thểm thêm các chữ ký của người tham dự. Đối với biên bản xử phạt cần có chữ ký của người lập biên bản xử phạt và chữ ký của người bị lập biên bản (nếu người bị lập biên bản không ký thì người ghi biên bản phải ghi vào)

6.4. Biên bản thỏa thuận làm việc là gì?

Biên bản thỏa thuận công việc là một văn bản pháp lý được lập giữa các bên liên quan nhằm ghi nhận các thỏa thuận về công việc cụ thể mà các bên sẽ thực hiện. Văn bản này thường được sử dụng trong các trường hợp như hợp tác giữa các cá nhân, tổ chức, hoặc trong các dự án, hợp đồng lao động, hoặc các thỏa thuận dịch vụ.

6.5. Viết biên bản để làm gì?

Biên bản này thường được dùng để ghi chép lại những sự việc, thông tin đã và đang xảy ra trong cuộc họp. Vậy nên biên bản cuộc họp được xem là loại tài liệu có hiệu lực pháp lý rất cao. Biên bản cũng chính là căn cứ để chứng minh các sự kiện đã diễn ra trong thực tế.