Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường đầy đủ mới nhất 2025
Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường đầy đủ mới nhất 2025

1. Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường đầy đủ mới nhất 2025

Biên bản kiểm tra hiện trường là tài liệu dùng để ghi nhận quá trình và kết quả của hoạt động kiểm tra tại hiện trường. Trong biên bản này, các thông tin quan trọng như thời gian, địa điểm kiểm tra, thành phần tham gia, nội dung tiến hành kiểm tra, kết quả thu được cũng như ý kiến của các bên liên quan sẽ được ghi chép đầy đủ và chính xác.

Chủ đầu tư/Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình……….

Công trình …………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———-

Địa điểm, ngày… tháng…… năm….

BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1. Tên công trình xảy ra sự cố: ……………………………………………….……..

2. Hạng mục công trình xảy ra sự cố:………………………………………….……

3. Địa điểm xây dựng công trình: ………………………………….………………..

4. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố được lập với các nội dung sau:

a) Thời điểm xảy ra sự cố: ……giờ….. ngày…… tháng ….. năm…….

b) Mô tả sơ bộ về sự cố, tình trạng công trình khi xảy ra sự cố………………………

c) Sơ bộ về tình hình thiệt hại về người, về vật chất………………………..…..…….

d) Sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có)………………………..……………………..

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình đang thi công xây dựng;

b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác.

Biên bản kiểm tra hiện trường được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau, điển hình như:

  • Đánh giá tình hình an toàn lao động tại công trường hoặc nơi làm việc

  • Kiểm tra chất lượng thi công và tiến độ của công trình xây dựng

  • Giám sát, đánh giá tình hình an ninh trật tự tại một khu vực cụ thể

  • Xác minh, điều tra nguyên nhân dẫn đến các sự cố, tai nạn xảy ra tại hiện trường

  • Thu thập dữ liệu và chứng cứ tại hiện trường vụ án phục vụ công tác điều tra

Biên bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin trung thực, làm cơ sở cho việc xử lý, đánh giá và ra quyết định tiếp theo của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Những nội dung cần có trong biên bản kiểm tra hiện trường
Những nội dung cần có trong biên bản kiểm tra hiện trường

2. Những nội dung cần có trong biên bản kiểm tra hiện trường

Nội dung cần có trong Biên bản kiểm tra hiện trường xây dựng

Để đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và đầy đủ thông tin, Biên bản kiểm tra hiện trường trong lĩnh vực thi công xây dựng cần bao gồm các nội dung sau:

1. Thông tin cụ thể về thời gian và địa điểm lập biên bản

  • Ghi rõ ngày, tháng, năm và giờ tiến hành lập biên bản kiểm tra.

  • Xác định rõ địa điểm diễn ra hoạt động kiểm tra: có thể là tại hiện trường thi công, văn phòng công trình hoặc một địa điểm cụ thể liên quan đến quá trình thi công.

2. Thành phần tham gia kiểm tra hiện trường thi công xây dựng

  • Liệt kê đầy đủ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của các cá nhân tham gia buổi kiểm tra, bao gồm:

    • Đại diện chủ đầu tư;

    • Đại diện đơn vị thi công;

    • Đại diện đơn vị tư vấn giám sát (nếu có);

    • Đại diện cơ quan quản lý nhà nước (nếu là kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ);

    • Các bên liên quan khác (nếu có).

3. Nội dung kiểm tra hiện trường thi công xây dựng

  • Thời gian và thông tin công trình:
    Ghi rõ thời điểm kiểm tra, tên công trình, hạng mục cụ thể đang thi công, vị trí trong tổng thể công trình.

  • Đánh giá chất lượng thi công:

    • Mô tả tình hình thực tế tại hiện trường: tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường...

    • Đối chiếu thực trạng thi công với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành.

    • Phát hiện sai sót (nếu có), đưa ra ý kiến đánh giá hoặc kiến nghị xử lý.

    • Ghi nhận các nội dung đã được khắc phục (nếu là buổi kiểm tra tiếp theo).

4. Kết luận kiểm tra hiện trường thi công xây dựng

  • Nêu rõ kết quả của quá trình kiểm tra:

    • Công trình/hạng mục đạt yêu cầu hay chưa đạt yêu cầu;

    • Các tồn tại cần khắc phục (nếu có);

    • Thời hạn hoàn thành việc khắc phục;

    • Đề xuất các biện pháp xử lý hoặc hướng dẫn cụ thể (nếu cần thiết).

5. Chữ ký xác nhận của các bên tham gia kiểm tra

  • Biên bản cần có chữ ký của tất cả các bên tham gia kiểm tra, bao gồm:

    • Chủ đầu tư;

    • Đơn vị thi công;

    • Tư vấn giám sát;

    • Cơ quan chức năng (nếu có);

  • Trong trường hợp có bất đồng ý kiến, các bên có thể ghi chú ý kiến riêng vào biên bản trước khi ký.

Hướng dẫn cách lập biên bản kiểm tra hiện trường
Hướng dẫn cách lập biên bản kiểm tra hiện trường

3. Hướng dẫn cách lập biên bản kiểm tra hiện trường

Khi lập Biên bản kiểm tra hiện trường xây dựng, cần đảm bảo ghi nhận đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến thành phần tham gia và nội dung kiểm tra.

1. Thông tin về thành phần tham gia kiểm tra hiện trường

Trong biên bản, cần liệt kê rõ ràng họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của những người tham dự buổi kiểm tra, bao gồm:

  • Đại diện các bên liên quan: Ghi cụ thể người đại diện và chức vụ của từng bên có mặt tại buổi kiểm tra.

  • Thành phần trực tiếp thực hiện kiểm tra hiện trường: Thường bao gồm:

    • 02 cán bộ thuộc Cục Quản lý công trình xây dựng;

    • 02 cán bộ kỹ thuật đến từ Ban quản lý dự án của chủ đầu tư;

    • Đại diện đơn vị thiết kế, gồm 02 cán bộ kỹ thuật chuyên trách.

  • Khách mời tham dự: Có thể có sự hiện diện của:

    • Đại diện đơn vị sẽ tiếp nhận, vận hành hoặc sử dụng công trình trong tương lai (khách hàng, đối tác...);

    • Đại diện chính quyền địa phương như UBND xã, phường nơi công trình tọa lạc.

2. Nội dung chính của biên bản hiện trường

Phần nội dung cần trình bày rõ ràng, có cấu trúc để đảm bảo tính minh bạch và dễ hiểu:

  • Mục đích kiểm tra: Nêu rõ lý do tiến hành kiểm tra, có thể là kiểm tra định kỳ, kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra theo chỉ đạo...

  • Diễn biến kiểm tra: Ghi nhận quá trình kiểm tra diễn ra tại hiện trường, những vấn đề được xem xét, hạng mục được đánh giá, các phản ánh hoặc nhận xét của các bên liên quan.

  • Trình bày khoa học, trọng tâm: Các nội dung cần được sắp xếp logic, dễ theo dõi. Tập trung vào các vấn đề chính như những tồn tại cần khắc phục, nội dung cần làm rõ, các ý kiến góp ý và sự thống nhất của các bên.

  • Căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá công trình:

    • Căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án đầu tư;

    • Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công đã được thẩm định và phê duyệt;

    • Hồ sơ thi công do nhà thầu thực hiện và được đơn vị tư vấn giám sát xác nhận về chất lượng.

Việc lập biên bản cần đảm bảo tính khách quan, chính xác và có giá trị làm cơ sở cho các bước tiếp theo như nghiệm thu, thanh toán, hoặc xử lý các sai phạm trong thi công nếu có.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Khi nào cần lập biên bản kiểm tra hiện trường?

Biên bản kiểm tra hiện trường được lập trong nhiều tình huống như:

  • Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng;

  • Kiểm tra an toàn lao động;

  • Kiểm tra hiện trường vụ tai nạn hoặc sự cố kỹ thuật;

  • Kiểm tra theo định kỳ, trước khi nghiệm thu công trình;

  • Kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc chủ đầu tư

4.2. Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường cần có những nội dung gì?

Một mẫu biên bản kiểm tra hiện trường đầy đủ thường bao gồm các mục sau:

  • Thông tin chung (ngày, giờ, địa điểm kiểm tra);

  • Thành phần tham gia kiểm tra;

  • Mục đích và nội dung kiểm tra;

  • Tình hình thực tế tại hiện trường;

  • Đánh giá, nhận xét, kiến nghị;

  • Kết luận kiểm tra;

  • Chữ ký của các bên tham gia.

4.3. Ai là người ký vào biên bản kiểm tra hiện trường?

Tất cả các đại diện có mặt trong buổi kiểm tra đều phải ký vào biên bản để xác nhận nội dung đã ghi. Bao gồm:

  • Đại diện cơ quan quản lý (nếu có);

  • Đại diện chủ đầu tư;

  • Đại diện nhà thầu thi công;

  • Đại diện tư vấn giám sát (nếu có);

  • Đại diện đơn vị thiết kế;

  • Các khách mời khác (nếu có tham gia và đồng thuận).

4.4. Có thể sử dụng mẫu biên bản kiểm tra hiện trường theo dạng file word không?

Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường thường được soạn dưới dạng file Word để dễ chỉnh sửa, bổ sung thông tin và in ấn. Sau khi hoàn chỉnh, bản in sẽ được ký tên, đóng dấu để lưu trữ và gửi cho các bên liên quan.