Mẫu biên bản kiểm tra giám sát Đảng viên chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu biên bản kiểm tra giám sát Đảng viên chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu biên bản kiểm tra giám sát Đảng viên chuẩn quy định mới nhất 2025

Giám sát của Đảng là hoạt động theo dõi, đánh giá của tổ chức đảng nhằm kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, các quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước, đồng thời phát hiện, khắc phục hạn chế, vi phạm nếu có.

Mẫu biên bản kiểm tra giám sát Đảng viên chuẩn quy định mới nhất 2025

ĐẢNG BỘ .................

CHI BỘ ...............

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

............., ngày... tháng... năm 20...

BIÊN BẢN

V/v kiểm tra, giám sát đảng viên

I. Thông tin cá nhân:

- Họ và tên: ……

- Số thẻ Đảng: ….

- Ngày sinh: ….

- Đơn vị công tác: …

- Vị trí Đảng trong tổ chức: …

II. Mục đích và phạm vi kiểm tra:

- Mục đích: Đánh giá sự trung thành và thực hiện nguyên tắc, quy tắc của Đảng.

- Phạm vi: Kiểm tra hàng năm về tư cách Đảng viên.

III. Quá trình kiểm tra:

- Ngày kiểm tra: ….

- Hoạt động kiểm tra: ….

- Thông tin thu thập: ….

IV. Kết quả đánh giá:

- Đạo đức: ….

- Chính trị: ….

- Công tác Đảng: ….

V. Điểm mạnh và điểm yếu:

- Điểm mạnh: ….

- Điểm yếu: ….

VI. Biện pháp và khuyến nghị:

- Biện pháp: ….

- Khuyến nghị: …

Người kiểm tra

Nội dung giám sát đảng viên của đảng ủy gồm những gì?
Nội dung giám sát đảng viên của đảng ủy gồm những gì?

2. Nội dung giám sát đảng viên của đảng ủy gồm những gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 4 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 có quy định như sau:

Cấp ủy, tổ chức đảng
...
3. Thực hiện nhiệm vụ giám sát
3.1. Chủ thể giám sát: Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các cấp.
3.2. Đối tượng giám sát: Tổ chức đảng, đảng viên thuộc phạm vi quản lý.
3.3. Nội dung giám sát
3.3.1. Đối với tổ chức đảng: Như nội dung kiểm tra của cấp ủy tại Điểm 2.3.1, Khoản 2, Điều 4.
3.3.2. Đối với đảng viên: Tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
3.4. Thẩm quyền và trách nhiệm
3.4.1. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy các cấp căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát, xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành, tổ chức thành phần đoàn giám sát.
3.4.2. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy phân công cấp ủy viên, ủy ban kiểm tra và các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc giám sát.
3.4.3. Cấp ủy viên khi thực hiện nhiệm vụ giám sát được yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản theo nội dung giám sát và chịu trách nhiệm về các nội dung, thông tin, tài liệu giám sát; có trách nhiệm báo cáo kết quả giám sát bằng văn bản cho ban thường vụ hoặc cho cấp ủy.
...

Như vậy, nội dung giám sát đảng viên của đảng ủy như sau:

  • Tiêu chuẩn đảng viên
  • Tiêu chuẩn cấp ủy viên
  • Việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
Những tài liệu theo nội dung kiểm tra giám sát đảng viên
Những tài liệu theo nội dung kiểm tra giám sát đảng viên

3. Những tài liệu theo nội dung kiểm tra giám sát đảng viên

Tài liệu theo nội dung kiểm tra giám sát đảng viên được quy định tại tiểu mục 6 Mục I Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2021 như sau:

I- Giải thích từ ngữ
...
5.3. Đối với các đoàn kiểm tra, xem xét thi hành kỷ luật đảng thì thời hạn được tính từ ngày chủ thể kiểm tra công bố quyết định kiểm tra đến ngày thông qua dự thảo báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật tại tổ chức đảng bị kỷ luật hoặc tổ chức đảng quản lý đảng viên bị kỷ luật.
6. Tài liệu theo nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: Quyết định, kế hoạch, biên bản làm việc và các văn bản thu thập trong quá trình thẩm tra, xác minh, báo cáo, thông báo kết luận.

Theo đó, tài liệu theo nội dung kiểm tra giám sát đảng viên bao gồm:

  • Quyết định, kế hoạch, biên bản làm việc;
  • Các văn bản thu thập trong quá trình thẩm tra, xác minh, báo cáo, thông báo kết luận.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Biên bản kiểm tra, giám sát đảng viên bao gồm những nội dung chính nào?

Biên bản thường bao gồm các nội dung sau:

  • Thời gian, địa điểm làm việc

  • Thành phần tham dự

  • Nội dung kiểm tra, giám sát

  • Nhận xét, đánh giá của tổ kiểm tra

  • Ý kiến của đảng viên được giám sát

  • Kết luận và kiến nghị (nếu có)

  • Chữ ký của các bên tham gia

4.2. Ai là người lập và ký vào biên bản kiểm tra, giám sát đảng viên?

Biên bản do tổ kiểm tra, giám sát lập, đại diện tổ kiểm tra ký xác nhận và đảng viên được kiểm tra/giám sát cũng phải ký để xác nhận nội dung buổi làm việc.

4.3. Biên bản kiểm tra, giám sát đảng viên được lưu ở đâu?

Biên bản sau khi hoàn tất được lưu tại chi bộ hoặc cấp ủy cơ sở quản lý đảng viên đó, đồng thời có thể gửi về ủy ban kiểm tra cấp ủy nếu cần theo dõi, tổng hợp.

4.4. Biên bản kiểm tra, giám sát có giá trị như thế nào trong công tác Đảng?

Biên bản là cơ sở pháp lý, chứng cứ quan trọng để cấp ủy, tổ chức đảng đưa ra kết luận, xử lý nếu có vi phạm, hoặc biểu dương nếu có thành tích trong chấp hành điều lệ, nghị quyết, pháp luật.