Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025

1. Mã số và bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất năm 2025

Theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan đến chế độ tiền lương, đến năm 2025, giáo viên tiểu học được phân loại theo 3 hạng với mã số và hệ số lương như sau:

  • Giáo viên tiểu học hạng III: mã số V.07.03.29, xếp theo ngạch viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Đây là hạng khởi điểm, áp dụng cho giáo viên mới vào nghề có trình độ cử nhân sư phạm.
  • Giáo viên tiểu học hạng II: mã số V.07.03.28, thuộc ngạch A2.2, hệ số lương từ 4,00 đến 6,38. Đây là hạng dành cho giáo viên có kinh nghiệm, năng lực khá, giữ hạng III đủ 9 năm (hoặc 6 năm nếu có bằng thạc sĩ).
  • Giáo viên tiểu học hạng I: mã số V.07.03.27, thuộc ngạch A2.1, hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. Hạng này dành cho giáo viên có trình độ cao, chuyên môn tốt, giữ hạng II đủ 6 năm và có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp.

Ví dụ tính theo mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng, thì mức lương cơ bản tương ứng như sau:

  • Hạng III: khoảng 4,2 – 10,9 triệu đồng/tháng
  • Hạng II: khoảng 9,4 – 14,9 triệu đồng/tháng
  • Hạng I: khoảng 10,3 – 15,9 triệu đồng/tháng

Như vậy, mã số và bậc lương giáo viên tiểu học năm 2025 được xác định rõ theo từng hạng, phản ánh trình độ, năng lực và thời gian công tác, là căn cứ để chi trả lương, xét nâng hạng, và đánh giá chuyên môn.

2. Giáo viên tiểu học được dạy thêm trong những trường hợp nào?

Theo quy định mới nhất tại Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ 14/02/2025), giáo viên tiểu học không được dạy thêm học sinh tiểu học để dạy kiến thức văn hóa chính khóa, nhưng được phép dạy thêm trong một số trường hợp sau:

  • Chỉ được dạy thêm các môn năng khiếu hoặc kỹ năng sống như: âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, kỹ năng mềm... Các hoạt động này không nằm trong chương trình văn hóa bắt buộc.
  • Không được dạy thêm học sinh của lớp mình đang giảng dạy chính khóa tại trường, kể cả ngoài giờ hay ngoài nhà trường.
  • Được phép tham gia dạy thêm ngoài nhà trường (tại trung tâm năng khiếu, lớp kỹ năng…), với điều kiện cơ sở đó phải đăng ký kinh doanh hợp pháp, công khai thông tin, và báo cáo kế hoạch cho hiệu trưởng nhà trường.
  • Giáo viên chỉ được tham gia giảng dạy, không được đứng tên tổ chức hay quản lý hoạt động dạy thêm tại các cơ sở bên ngoài.

Như vậy, giáo viên tiểu học chỉ được dạy thêm nếu tuân thủ đúng quy định: không dạy thêm văn hóa, không dạy học sinh của lớp mình, và chỉ dạy tại cơ sở hợp pháp, đúng đối tượng, đúng nội dung được phép. Vi phạm có thể bị xử phạt hành chính từ 5 đến 100 triệu đồng tùy mức độ.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên tiểu học

Điều kiện thăng hạng giáo viên tiểu học gồm tiêu chuẩn nêu tại Điều 3 Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT:

  • Trường tiểu học có nhu cầu, Hiệu trưởng cử đi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  • Trước khi xét thăng hạng, được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước đó.
  • Có đạo đức nghề nghiệp tốt, phẩm chất chính trị; không đang trong thời hạn bị kỷ luật.
  • Đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học phù hợp vị trí việc làm đang đảm nhiệm.
  • Đáp ứng điều kiện của giáo viên tiểu học về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với hạng sẽ xét thăng hạng.
  • Đáp ứng yêu cầu thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề với hạng sẽ xét thăng hạng nêu tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT:

Thăng hạng

Điều kiện thời gian giữ hạng dưới liền kề

Hạng III lên hạng II

- Có thời gian giữ hạng III từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

- Đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng nếu:

· Đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng.

· Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng II.

· Có thời gian giữ hạng III đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

Hạng II lên hạng I

Có thời gian giữ hạng II từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

4. Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo vien tiểu học bao gồm những gì?

Theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT và quy định hiện hành đến năm 2025, giáo viên tiểu học được phân thành 3 hạng chức danh nghề nghiệp gồm: hạng 3, hạng 2 và hạng 1, tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và mức độ đóng góp chuyên môn:

  • Hạng 3 là hạng khởi điểm, yêu cầu có bằng cử nhân sư phạm tiểu học, đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh theo chương trình phổ thông, soạn bài, kiểm tra đánh giá và tham gia các hoạt động trong nhà trường.
  • Hạng 2 yêu cầu giữ hạng 3 tối thiểu 9 năm (hoặc 6 năm nếu có thạc sĩ), có khả năng hỗ trợ đồng nghiệp, xây dựng môi trường học tập tích cực, đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá.
  • Hạng 1 là cấp cao nhất, yêu cầu có bằng thạc sĩ phù hợp, giữ hạng 2 từ 6 năm trở lên, có vai trò dẫn dắt chuyên môn trong trường hoặc địa phương, đạt chuẩn nghề nghiệp mức tốt trở lên.

Bên cạnh đó, nhiệm vụ chung của giáo viên tiểu học bao gồm: giảng dạy đúng chương trình; giáo dục đạo đức, kỹ năng cho học sinh; xây dựng kế hoạch dạy học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; giữ gìn đạo đức nhà giáo; phối hợp với phụ huynh và cộng đồng; tự học, bồi dưỡng chuyên môn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của hiệu trưởng.

5. Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch gì?

Theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và các văn bản hiện hành, đến năm 2025, giáo viên tiểu học hạng 2 được xếp vào ngạch viên chức loại A2, nhóm A2.2, với mã số chức danh nghề nghiệp là V.07.03.28. Đây là cấp bậc dành cho giáo viên đã có kinh nghiệm giảng dạy, đáp ứng yêu cầu nâng cao về trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức nhà giáo.

Giáo viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38, tương ứng mức lương cơ bản khoảng 9,36 triệu đến 14,93 triệu đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng hiện hành). Đây là căn cứ để xác định chế độ tiền lương, xét nâng bậc, thăng hạng và bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học trong hệ thống giáo dục phổ thông.

6. Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025

  • Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

    • Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mă số V.07.04.32);
    • Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tưởng đường, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
    • Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT;
    • Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
    • Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đường) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT
    • Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, i sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.
  • Thủ tục xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II đối với giáo viên trường công lập

Tại Quyết định 1280/QĐ-BGDĐT ngày 12/5/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thủ tục xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II đối với giáo viên trường công lập gồm các nội dung như sau:

Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng

Đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:

  • Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học cơ sở hạng II còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP);
  • Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP);
  • Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
  • Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II;
  • Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
  • Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng

Đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển bằng văn bản.

Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên trung tuyển bằng văn bản tới đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng tuyển theo quy định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó 1 bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Giáo viên tiểu học có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp không?

Có. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên tiểu học muốn được bổ nhiệm, xếp lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp (từ hạng III lên hạng II, hoặc từ hạng II lên hạng I) phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với hạng đang dự thi hoặc xét thăng hạng. Tuy nhiên, từ ngày 30/6/2022, một số quy định về chứng chỉ chức danh đã được bãi bỏ đối với những trường hợp đã có bằng cấp, chứng chỉ phù hợp. Vì vậy, giáo viên cần theo dõi kỹ các văn bản cập nhật để xác định mình có thuộc diện miễn hay không.

7.2. Giáo viên tiểu học có được kiêm nhiệm các công việc ngoài giảng dạy chính khóa không?

Có thể, nhưng phải theo đúng phân công của nhà trường và quy định của pháp luật. Giáo viên tiểu học ngoài nhiệm vụ giảng dạy còn có thể tham gia công tác chủ nhiệm, phụ trách Đội, tổ chuyên môn, thư viện, hoặc các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, việc phân công phải phù hợp với năng lực, không gây quá tải và không làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Nếu tham gia các hoạt động có thu nhập thêm như dạy thêm, giáo viên phải tuân thủ quy định nghiêm ngặt, đặc biệt là không được dạy thêm học sinh lớp mình đang giảng dạy.