Tìm kiếm
Chương II Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT: Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
| Số hiệu: | 03/2021/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 | Ngày hiệu lực: | 20/03/2021 |
| Ngày công báo: | 18/02/2021 | Số công báo: | Từ số 307 đến số 308 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nhiệm vụ
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở;
b) Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;
c) Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất của học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;
d) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định;
đ) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh yếu kém hoặc hướng dẫn sinh viên thực tập sư phạm (nếu có);
e) Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công;
g) Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh;
h) Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học; hoàn thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; tham gia tổ chức các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có);
i) Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
a) Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
b) Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;
c) Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
d) Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện vào nhiệm vụ được giao;
b) Nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; có khả năng xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
c) Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;
d) Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới từ cấp trường trở lên; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;
b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp trường trở lên;
c) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
d) Tham gia đoàn đánh giá ngoài; hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;
đ) Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp trường trở lên (nếu có).
2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II phải luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; có khả năng xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Chủ động cập nhật và có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Tham gia biên soạn hoặc thẩm định hoặc lựa chọn sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương hoặc các tài liệu dạy học khác và tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên;
b) Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp huyện trở lên hoặc tham gia dạy học trực tuyến;
c) Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung đổi mới của ngành;
d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp huyện trở lên; tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ từ cấp huyện trở lên;
đ) Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề trong các hội thi (của giáo viên hoặc học sinh) từ cấp huyện trở lên (nếu có).
2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo.
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng bài học theo chủ đề liên môn;
c) Có khả năng thực hiện và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc vận dụng phương pháp, công nghệ dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
d) Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
đ) Vận dụng và hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc triển khai có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh, cách lồng ghép trong hoạt động dạy học và giáo dục;
e) Có khả năng đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
g) Có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;
i) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 65. Hình thức vận động bầu cử
Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Điều 3. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32
Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31
Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30
Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Bài viết liên quan
Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025
Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025
Việc xét thăng hạng từ giáo viên tiểu học hạng II lên hạng I là bước quan trọng để khẳng định trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn và phát triển nghề nghiệp. Đến năm 2025, quy định trong Thông tư 02/2021 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2023) yêu cầu giáo viên phải đáp ứng những điều kiện nghiêm ngặt về thời gian giữ hạng, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hoàn tất đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định. 14/06/2025Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch là gì mới nhất 2025?
Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch là gì mới nhất 2025?
Theo Thông tư 02/2021/TT‑BGDĐT, đến năm 2025, giáo viên tiểu học hạng II có mã số chức danh nghề nghiệp V.07.03.28, được xếp vào ngạch viên chức loại A2, nhóm A2.2. Đây là cấp bậc dành cho giáo viên đã có kinh nghiệm giảng dạy và đạt trình độ chuyên môn khá. Theo quy định, giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38, theo mức lương cơ sở hiện hành 14/06/2025Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Từ năm 2025, việc xếp hạng và hưởng lương đối với giáo viên tiểu học tiếp tục thực hiện theo các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Nội vụ. Mỗi hạng giáo viên (hạng I, II, III) được xác định bằng mã số chức danh nghề nghiệp riêng và xếp lương theo ngạch viên chức tương ứng, đảm bảo đúng với vị trí, trình độ và đóng góp chuyên môn của giáo viên. Đây là căn cứ để tính lương, phụ cấp và các chế độ chính sách liên quan trong quá trình công tác. 14/06/2025Tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 3 lên hạng 2 mới nhất 2025
Tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 3 lên hạng 2 mới nhất 2025
Việc thăng hạng từ giáo viên tiểu học hạng III lên hạng II là một bước tiến quan trọng trong lộ trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, giáo viên muốn được xét thăng hạng cần đáp ứng các tiêu chuẩn rõ ràng về thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, kết quả đánh giá nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Đây cũng là cơ sở để khẳng định năng lực chuyên môn và nâng cao chế độ, chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo. 14/06/2025Giáo viên tiểu học có thể dạy thêm trong các trường hợp nào mới nhất 2025?
Giáo viên tiểu học có thể dạy thêm trong các trường hợp nào mới nhất 2025?
Theo Thông tư 29/2024/TT‑BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 14/02/2025, giáo viên tiểu học không được dạy thêm văn hóa cho học sinh tiểu học, dù trong hay ngoài trường, nhưng được phép dạy thêm các môn năng khiếu, thể dục-thể thao hoặc kỹ năng sống – tất cả phải được tổ chức ngoài nhà trường, tại cơ sở kinh doanh hợp pháp và đã báo cáo với Hiệu trưởng về nội dung, địa điểm và thời gian giảng dạy 14/06/2025Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm những gì?
Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm những gì?
Từ năm 2025, giáo viên tiểu học được xếp theo 3 hạng. hạng I, II và III theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT. Mỗi hạng có tiêu chuẩn riêng về trình độ, năng lực và phẩm chất. Kèm theo đó, nhiệm vụ của giáo viên tiểu học được quy định rõ nhằm bảo đảm chất lượng dạy học, là cơ sở để đánh giá, nâng hạng và phát triển nghề nghiệp. 14/06/2025Giáo viên tiếng Anh cấp 2 cần bằng cấp gì quy định mới nhất 2025?
Giáo viên tiếng Anh cấp 2 cần bằng cấp gì quy định mới nhất 2025?
Trong bối cảnh giáo dục ngày càng chú trọng đến chất lượng giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là môn tiếng Anh, việc xác định rõ tiêu chuẩn bằng cấp đối với giáo viên trở nên vô cùng quan trọng. Năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cập nhật một số quy định mới nhằm chuẩn hóa trình độ chuyên môn của giáo viên tiếng Anh ở các cấp học. Vậy theo quy định mới nhất, giáo viên tiếng Anh cần có những bằng cấp gì để được phép đứng lớp? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ Giáo viên tiếng Anh cấp 2 cần bằng cấp gì quy định mới nhất 2025? 14/06/2025Giáo viên tiếng Anh cần bằng cấp gì để đứng lớp quy định mới nhất 2025?
Giáo viên tiếng Anh cần bằng cấp gì để đứng lớp quy định mới nhất 2025?
Trong bối cảnh giáo dục ngày càng chú trọng đến chất lượng giảng dạy ngoại ngữ, đặc biệt là môn tiếng Anh, việc xác định rõ tiêu chuẩn bằng cấp đối với giáo viên trở nên vô cùng quan trọng. Năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cập nhật một số quy định mới nhằm chuẩn hóa trình độ chuyên môn của giáo viên tiếng Anh ở các cấp học. Vậy theo quy định mới nhất, giáo viên tiếng Anh cần có những bằng cấp gì để được phép đứng lớp? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ những yêu cầu cụ thể và điều kiện cần thiết theo quy định hiện hành. 14/06/2025Lương giáo viên Cấp 2, Cấp 3 Hà Nội mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên Cấp 2, Cấp 3 Hà Nội mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tại Hà Nội luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh mức sống ngày càng tăng cao và yêu cầu về chất lượng giáo dục ngày càng khắt khe. Năm 2025, mức lương của giáo viên Cấp 2 và Cấp 3 tại thủ đô sẽ có sự thay đổi đáng kể, phản ánh những nỗ lực của ngành giáo dục trong việc cải thiện chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức lương giáo viên Cấp 2, Cấp 3 tại Hà Nội, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của giáo viên, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung khác. 03/03/2025Lương giáo viên Cấp 2, Cấp 3 TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
