Giáo viên tiếng Anh  cấp 2 cần bằng cấp gì quy định mới nhất 2025?
Giáo viên tiếng Anh cấp 2 cần bằng cấp gì quy định mới nhất 2025?

1. Giáo viên tiếng Anh cấp 2 cần bằng cấp gì quy định mới nhất 2025?

Theo điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019quy định về tiêu chuẩn về trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học như sau:

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;

b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;

d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, giáo viên Tiếng anh cấp trung học cơ sở phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên Tiếng anh.

  • Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
  • Ngoài ra, giáo viên Tiếng anh cấp trung học cơ sở còn phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để giáo viên Tiếng anh được bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật đúng không?

Theo khoản 2 Điều 73 Luật giáo dục 2019 quy định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo như sau:

Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

1. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo nói chung và giáo viên Tiếng anh nói riêng được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của pháp luật

Thời gian nộp đơn xin chuyển ngành là khi nào?
Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo đúng không?

3. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo đúng không?

Theo khoản 3 Điều 74 Luật giáo dục 2019 quy định về cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục như sau:

Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.

2. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

3. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

Theo đó, trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo.

Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.

4. Danh sách 30 đơn vị nào tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam năm 2025?

Theo Mục II Thông báo 1098/TB-QLCL năm 2023 của Cục quản lý chất lượng, danh sách 30 đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Tiếng Anh) như sau:

TT

Tên đơn vị

1

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

2

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

3

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

4

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

5

Đại học Thái Nguyên

6

Trường Đại học Cần Thơ

7

Trường Đại học Hà Nội

8

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

9

Trường Đại học Vinh

10

Trường Đại học Sài Gòn

11

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

12

Trường Đại học Trà Vinh

13

Trường Đại học Văn Lang

14

Trường Đại học Quy Nhơn

15

Trường Đại học Tây Nguyên

16

Học viện An ninh nhân dân

17

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

18

Trường Đại học Công thương Thành phố Hồ Chí Minh

19

Trường Đại học Thương mại

20

Học viện Khoa học quân sự

21

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh

22

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

23

Học viện Cảnh sát nhân dân

24

Đại học Bách Khoa Hà Nội

25

Trường Đại học Nam Cần Thơ

26

Trường Đại học Ngoại thương

27

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

28

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

29

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

30

Trường Đại học Lạc Hồng

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được quy định ra sao?

Bậc 1 (A1 – Sơ cấp):

  • Ở bậc này, người học có thể hiểu và sử dụng các cụm từ đơn giản, thường gặp trong giao tiếp hàng ngày, đáp ứng các nhu cầu cơ bản.
  • Có thể giới thiệu bản thân và hỏi những câu hỏi đơn giản liên quan đến thông tin cá nhân, như nơi ở, công việc, hoặc người thân.
  • Khi giao tiếp, người học có thể hiểu nếu đối phương nói chậm rãi, rõ ràng và hỗ trợ trong việc giao tiếp.

Bậc 2 (A2 – Sơ trung cấp):

  • Ở bậc này, người học có khả năng nắm bắt các câu và cụm từ thường dùng, liên quan đến những tình huống quen thuộc, như gia đình, mua sắm, công việc và du lịch.
  • Có thể trao đổi về những chủ đề hằng ngày hoặc quen thuộc và mô tả ngắn gọn về bản thân, môi trường xung quanh, và những vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày.

Bậc 3 (B1 – Trung cấp):

  • Với trình độ B1, người học có thể hiểu được nội dung chính của các văn bản và bài phát biểu chuẩn mực liên quan đến công việc, học tập, và sở thích cá nhân.
  • Họ có thể xử lý đa số các tình huống giao tiếp khi đến nơi mà ngôn ngữ này được sử dụng.
  • Có khả năng viết các đoạn văn ngắn gọn, liên quan đến những chủ đề quen thuộc và trình bày kinh nghiệm, sự kiện, ước mơ, cũng như giải thích ngắn về các quan điểm và kế hoạch cá nhân.

Bậc 4 (B2 – Trung cao cấp):

  • Ở trình độ tiếng Anh b2, người học có thể hiểu nội dung chính của văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm các vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn.
  • Họ có thể giao tiếp một cách tự nhiên, trôi chảy với người bản ngữ, và viết văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau.
  • Ngoài ra, người học có thể đưa ra và giải thích quan điểm cá nhân, nêu bật ưu và nhược điểm của những lựa chọn khác nhau.

Bậc 5 (C1 – Cao cấp):

  • Đối với trình độ C1, người học có thể hiểu các văn bản dài và khó, bao gồm các hàm ý không rõ ràng.
  • Họ có khả năng diễn đạt một cách trôi chảy và linh hoạt mà không gặp khó khăn trong việc tìm từ ngữ.
  • Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trong các tình huống xã hội, học thuật, và chuyên môn, người học có thể viết rõ ràng, logic về các chủ đề phức tạp, với khả năng tổ chức văn bản chặt chẽ và sử dụng các từ nối và công cụ liên kết một cách hiệu quả.

Bậc 6 (C2 – Thành thạo):

  • Và cuối cùng, ở bậc 6 trong khung năng lực ngoại ngữ, người học có thể hiểu gần như toàn bộ các văn bản và bài nói, kể cả những nội dung phức tạp nhất.
  • Họ có khả năng tóm tắt thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sắp xếp và trình bày lại nội dung một cách hợp lý và logic.
  • Người học có thể diễn đạt chính xác và trôi chảy, thể hiện sự hiểu biết tinh tế về các ý nghĩa và sắc thái ngôn ngữ khác nhau trong những tình huống phức tạp.

5.2. Quy đổi khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc sang điểm IELTS và TOEIC

Khung VSTEP

Mô tả Trình độ

IELTS

TOEIC

Bậc 1 (A1)

Sơ cấp

1.0 – 2.5

120 – 250

Bậc 2 (A2)

Sơ trung cấp

3.0 – 3.5

255 – 400

Bậc 3 (B1)

Trung cấp

4.0 – 4.5

405 – 600

Bậc 4 (B2)

Trên trung cấp

5.5 – 6.0

605 – 780

Bậc 5 (C1)

Cao cấp

6.5 – 8.0

785 – 940

Bậc 6 (C2)

Thành thạo

8.5 – 9.0

945 – 990

Giải thích thêm:

Bậc 1 (A1) và Bậc 2 (A2): Mức độ này phù hợp với người mới bắt đầu học ngôn ngữ, với khả năng hiểu và giao tiếp cơ bản.

Bậc 3 (B1): Trình độ trung cấp, có thể hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống quen thuộc, phù hợp với người đi làm hoặc du lịch.

Bậc 4 (B2): Có khả năng giao tiếp tốt, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt trong công việc và học tập.

Bậc 5 (C1): Trình độ cao cấp, có khả năng sử dụng ngôn ngữ phức tạp, đáp ứng nhu cầu học tập và công việc chuyên nghiệp.

Bậc 6 (C2): Thành thạo, gần với người bản ngữ, có khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác và trôi chảy.

5.3. Giáo viên mầm non cần chứng chỉ tiếng Anh gì?

Theo khoản 3 của các Điều 3, 4, 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên mầm non hạng 1, 2, 3 không bắt buộc giáo viên mầm non phải có chứng chỉ tiếng Anh.

  • Tuy nhiên, nếu giáo viên muốn giảng dạy các chương trình quốc tế hoặc chương trình học tiếng Anh cho trẻ em, họ sẽ cần có trình độ tiếng Anh đủ để đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
  • Mặc dù không bắt buộc giáo viên mầm non không bắt buộc phải có chứng chỉ tiếng Anh, nhưng việc học và sở hữu chứng chỉ tiếng Anh cơ bản sẽ là một lợi thế, đặc biệt đối với giáo viên giảng dạy trong các trường quốc tế hoặc các chương trình song ngữ.

5.4. Giáo viên tiểu học cần bằng tiếng Anh A2, B1 hay B2

Theo thông tư 01/2021/TT-BGDĐT về việc chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, giáo viên tiểu học cần có trình độ tiếng Anh tối thiểu A2 đối với những giáo viên không giảng dạy môn tiếng Anh.

Mức độ này chủ yếu áp dụng trong trường hợp giáo viên cần có năng lực giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh, hỗ trợ cho các công tác như quản lý lớp học, giao tiếp với phụ huynh và cộng đồng quốc tế.

Đối với giáo viên dạy tiếng Anh tiểu học:

  • Giáo viên giảng dạy tiếng Anh tại các trường tiểu học cần có chứng chỉ tiếng Anh B1 hoặc B2, tùy thuộc vào yêu cầu của từng cơ sở giáo dục và mức độ của chương trình đào tạo tiếng Anh mà trường áp dụng.
  • Theo khung năng lực ngoại ngữ, giáo viên dạy tiếng Anh tiểu học sẽ cần có khả năng sử dụng tiếng Anh ở mức độ B1 hoặc B2 đảm bảo có thể giảng dạy tiếng Anh một cách hiệu quả.
  • Như vậy giáo viên tiểu học cần chứng chỉ tiếng anh VSTEP A2 để có thể đăng ký tuyển dụng, thi công chức, nâng hạng. Đối với giáo viên dạy bộ môn ngoại ngữ thì cũng cần chứng chỉ ngoại ngữ A2 đối với ngoại ngữ thứ 2.