Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

  • Ngày 15/09/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
  • Căn cứ Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2020, thay thế Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông về trường phổ thông có nhiều cấp học.
  • Như vậy, Điều lệ trường THCS mới nhất năm 2025 được ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học bao gồm 07 Chương và 35 Điều.

Tải Điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025:

2. Trường THCS có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, trường THCS có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:

  • Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
  • Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
  • Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
  • Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
  • Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
  • Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
  • Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ của giáo viên tại trường trung học cơ sở

  • Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục.
  • Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
  • Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục.
  • Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương.
  • Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành Giáo dục, các quyết định của hiệu trưởng; thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.
  • Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025

4. Nhiệm vụ của học sinh tại trường trung học cơ sở

  • Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
  • Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
  • Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
  • Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
  • Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

5. Quyền của học sinh tại trường trung học cơ sở

  • Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.
  • Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 của Điều lệ này.
  • Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
  • Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
  • Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Trường tiểu học có nghĩa là gì?

Trường tiểu học: Là một cơ sở giáo dục của cấp tiểu học, là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học có các lớp từ lớp 1 đến lớp 5 và có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.

6.2. Trường trung học cơ sở là gì?

Trung học cơ sở (THCS hay cấp 2) là một bậc học trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, sau Tiểu học (cấp 1) và trước Trung học phổ thông (cấp 3). Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9). Độ tuổi học sinh ở trường trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi.

6.3. Ngành giáo dục tiểu học tiếng Anh là gì?

Giáo dục tiểu học (Primary Education) là ngành học đào tạo về giáo dục cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi bao gồm các khối từ lớp 1 đến lớp 5. Sinh viên theo học ngành giáo dục tiểu học được trau dồi kiến thức cơ bản về các môn học như Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh… cùng với các kỹ năng quan trọng khác.

6.4. Trường cấp 2 tiếng Anh là gì?

High school/Secondary school – Trung học phổ thông / Trung học cơ sở Mỹ: High shool ở Mỹ được hiểu như trung học phổ thông ở Việt Nam.

6.5. Học sư phạm tiểu học bao nhiêu năm?

Ngành sư phạm tiểu học thường học 4 năm ở hệ đại học. Tuy nhiên, thời gian đào tạo có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình đào tạo (chính quy, liên thông, văn bằng 2,…) và trường đào tạo. Ví dụ, hệ cao đẳng có thể đào tạo 2,5 năm hoặc 3 năm, trong khi văn bằng 2 có thể chỉ mất 1,5 – 2 năm.