Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?

1. Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 6 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 như sau:

“Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học

1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

2. Hình thức đào tạo để cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa. Việc chuyển đổi giữa các hình thức đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc liên thông.

...”

Theo quy định này, các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Dẫn chiếu đến Điều 1 Quyết định 1982/QĐ-TTg năm 2016 quy định về bậc trình độ đào tạo như sau:

“Điều 1. Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam với những nội dung sau đây:

...

3. Phạm vi điều chỉnh:

Khung trình độ quốc gia Việt Nam được áp dụng đối với các trình độ được quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp và Luật giáo dục đại học.

4. Cấu trúc:

Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam như sau:

a) Bậc trình độ:

Bao gồm 8 bậc: Bậc 1 - Sơ cấp I; Bậc 2 - Sơ cấp II, Bậc 3 - Sơ cấp III, Bậc 4 - Trung cấp; Bậc 5 - Cao đẳng; Bậc 6 - Đại học; Bậc 7 - Thạc sĩ; Bậc 8 - Tiến sĩ.

...”

Theo đó, khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện nay có 08 bậc trình độ, cụ thể gồm:

  • Bậc 1 - Sơ cấp I;
  • Bậc 2 - Sơ cấp II;
  • Bậc 3 - Sơ cấp III, Bậc 4 - Trung cấp;
  • Bậc 5 - Cao đẳng;
  • Bậc 6 - Đại học;
  • Bậc 7 - Thạc sĩ;
  • Bậc 8 - Tiến sĩ.

Theo đó, Thạc sĩ là bậc trình độ thấp hơn so với Tiến sĩ.

2. Điều kiện học lên trình độ tiến sĩ quy định như thế nào mới nhất 2025?

Căn cứ vào Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT thì Quy chế này chỉ áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ, các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Riêng đối với việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo những chương trình ở trình độ tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng thì không thuộc phạm vi áp dụng Quy chế này (theo Điều 1 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT).

Theo đó, tại khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện chung đối với người dự tuyển tiến sĩ như sau:

  • Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
  • Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
  • Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
  • Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.

Đồng thời, phải đáp ứng thêm những điều kiện sau về năng lực ngoại ngữ:

  • Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
    • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
    • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
    • Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Quy chế này còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.
  • Nếu là người nước ngoài mà đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt thì phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
  • Ngoài những điều kiện trên thì tùy theo đặc điểm của từng lĩnh vực, ngành đào tạo và chương trình đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo mà có thể quy định thêm những điều kiện khác đối với người dự tuyển.
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?

3. Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ là bao lâu và đào tạo được thực hiện theo hình thức nào?

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ được ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT có quy định về thời gian và hình thức đào tạo trình độ tiến sĩ như sau:

“Điều 3. Thời gian và hình thức đào tạo

1. Thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo tiêu chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh (theo mẫu tại Phụ lục I).

...

3. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy; nghiên cứu sinh phải dành đủ thời học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt; trong đó khi đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học được xác định là tập trung toàn thời gian.”

Như vậy, thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định.

Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy; nghiên cứu sinh phải dành đủ thời học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt; trong đó khi đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học được xác định là tập trung toàn thời gian.

4. Từ thạc sĩ lên tiến sĩ mất bao lâu? Nếu không học thạc sĩ có học được tiến sĩ được không?

4.1. Từ thạc sĩ lên tiến sĩ mất bao lâu?

Theo Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT quy định thời gian và hình thức đào tạo như sau:

  • Thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo tiêu chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
  • Nghiên cứu sinh được phép hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa không quá 01 năm (12 tháng), hoặc chậm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nhưng tổng thời gian đào tạo không vượt quá 06 năm (72 tháng) tính từ ngày quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành các thủ tục trình luận án cho cơ sở đào tạo, trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập và thành lập Hội đồng đánh giá luận án của cơ sở đào tạo.
  • Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy; nghiên cứu sinh phải dành đủ thời học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt; trong đó khi đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học được xác định là tập trung toàn thời gian.

Như vậy, thông thường thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ là từ 3 - 4 năm, thời gian cụ thể sẽ do trường quyết định. Theo đó, thời gian học từ thạc sĩ lên tiến sĩ cũng sẽ mất 3 - 4 năm tuỳ quy định của trường. Ngoài ra cũng còn trường hợp hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn hoặc chậm hơn.

4.2. Nếu không học thạc sĩ có học được tiến sĩ được không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT quy định yêu cầu chung đối với người dự tuyển như sau:

  • Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
  • Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
  • Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;

Như vậy, không học thạc sĩ thì vẫn được học tiến sĩ nếu tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên của ngành phù hợp hoặc là phải tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp.

5. Điều kiện dự tuyển học vị Tiến sĩ được quy định như thế nào?

Căn cứ vào quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ được ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT, điều kiện dự tuyển học vị Tiến sĩ bao gồm những nội dung như sau:

  • Thứ nhất: Yêu cầu chung.
    • Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ.
    • Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.
    • Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hoặc có 01 trong các điều kiện sau:
      • Bài báo, báo cáo khoa học đã công bố.
      • Có thời gian công tác từ 02 năm trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
    • Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
  • Thứ hai: Là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng 01 trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
    • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài.
    • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
    • Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục 2 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ được ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố.
  • Thứ ba: Là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Bậc lương thạc sĩ là bao nhiêu?

Đối với người có trình độ thạc sĩ (đã được cấp bằng thạc sĩ) thì được xếp lương bậc 2, hệ số lương là 2.67 của ngạch 01.003. Ngoài ra đối với bậc lương của một số trình độ khác bạn cũng nên biết như:

  • Đối với người có trình độ tiến sĩ thì sẽ được xếp lương bậc 3, hệ số lương là 3.00 của mã ngạch 01.003.

6.2. Lương tiến sĩ là bao nhiêu?

Tiến sĩ có hệ số lương khởi điểm là 3.0 và lương theo vị trí việc làm là 15 triệu đồng/tháng. Người nước ngoài nhận lương theo vị trí việc làm 30 triệu đồng/tháng.

6.3. Giảng viên thỉnh giảng bao nhiêu tiền?

Đối với giáo viên thỉnh giảng ở cấp bậc tiểu học là khoảng 50.000đ/ tiết. Còn với giáo viên thỉnh giảng tại các trường THCS là 80.000đ/ tiết. Đối với giáo viên THPT và các trường trung cấp nghề, giáo viên giảng dạy tại các trung tâm giáo dục thường xuyên sẽ nhận được mức lương thỉnh giảng là 100.000đ/ tiết.

6.4. Lương giảng viên đại học khoảng bao nhiêu?

Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, hướng dẫn lương giảng viên là viên chức tại trường đại học được tính bằng công thức: Mức lương giảng viên là viên chức tại trường đại học thực hiện từ ngày 1.7.2024 = Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng.

6.5. Thạc sĩ và bác sĩ chuyên khoa 1 ai giỏi hơn?

Bác sĩ chuyên khoa 1 (tiếng Anh là Specialist doctor) là người chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể trong ngành Y. Về trình độ, bác sĩ chuyên khoa 1 có trình độ tương đương Thạc sĩ nên kiến thức chuyên môn sẽ cao hơn bác sĩ nội trú, bác sĩ đa khoa hay bác sĩ chuyên khoa định hướng.