Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?

1. Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?

Tại Mục III, IV, V của Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT quy định về Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học có tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 20 tín chỉ. Trong đó:

  • Khối kiến thức bắt buộc tối thiếu là 15 tín chỉ nội dung bồi dưỡng là giáo dục đại học thế giới và Việt Nam (01 tín chỉ), Tâm lý học dạy học đại học (01 tín chỉ), Lý luận dạy học đại học (03 tín chỉ), Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo đại học (02 tín chỉ), Đánh giá trong giáo dục đại học (02 tín chỉ), Sử dụng phương tiện kĩ thuật và công nghệ trong dạy học đại học (01 tín chỉ), Tâm lý học đại cương (02 tín chỉ), Giáo dục học đại cương (03 tín chỉ).
  • Khối kiến thức tự chọn gồm 5 tín chỉ là Phương pháp nghiên cứu khoa học (02 tín chỉ), Kĩ năng dạy học đại học (02 tín chỉ), Thực tập sư phạm (3 tín chỉ), Nâng cao chất lượng tự học (3 tín chỉ), Sử dụng phương tiện, kĩ thuật dạy học chuyên ngành (2 tín chỉ), Giao tiếp sư phạm (2 tín chỉ).

2. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025

2.1. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì?

Theo khoản 3 Điều 12 Luật Giáo dục 2019, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học là loại chứng chỉ để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

Theo đó, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm được hiểu là loại chứng chỉ chứng minh đã hoàn thành khóa học đào tạo nghiệp vụ sư phạm dành cho những người không được đào tạo chuyên ngành sư phạm.

2.2. Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025

  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế
  • Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng
  • Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Các trường đại học có khoa/ngành sư phạm

  • Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
  • Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
  • Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
  • Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung
  • Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
  • Trường Đại học Hùng Vương
  • Khoa Ngoại ngữ thuộc Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp thuộc Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Tây Bắc
  • Trường Đại học Hải Phòng
  • Trường Đại học Hoa Lư
  • Trường Đại học Hồng Đức
  • Trường Đại học Hà Tĩnh
  • Trường Đại học Quảng Bình
  • Học viện Âm nhạc Huế
  • Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Huế
  • Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Huế
  • Trường Đại học Nghệ thuật thuộc Đại học Huế
  • Khoa Giáo dục Thể chất thuộc Đại học Huế
  • Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng
  • Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Đà Nẵng
  • Trường Đại học Quảng Nam
  • Trường Đại học Quy Nhơn
  • Trường Đại học Phạm Văn Đồng
  • Trường Đại học Phú Yên
  • Trường Đại học Tây Nguyên
  • Trường Đại học Đà Lạt
  • Nhạc viện TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội
  • Trường Đại học Mỹ thuật TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Hoa sen
  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Sài Gòn
  • Trường Đại học Tiền Giang
  • Trường Đại học Trà Vinh
  • Trường Đại học Bạc Liêu
  • Trường Đại học Cần Thơ
  • Trường Đại học An Giang
  • Trường Đại học Đồng Tháp
  • Trường Đại học Bình Dương
  • Trường Đại học Thủ Dầu Một
  • Trường Đại học Đồng Nai
  • Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
  • Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
  • Trường Đại học Tân Trào (Cao đẳng Tuyên Quang)
  • Học viện Quản lý Giáo dục
  • Trường Cán bộ quản lý giáo dục TP Hồ Chí Minh

3. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?

Khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019: Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
  • Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

  • Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
  • Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

4. Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông gồm những gì?

Những người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với một trong các môn học của cấp THCS, cấp THPT có nguyện vọng trở thành giáo viên THCS/THPT thì nội dung của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông theo Thông tư 12/2021-TT/BGDĐT quy định chi tiết từng học phần.

Gồm có khối học phần chung (phần A) và khối học phần nhánh, trong đó: khối học phần dành cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với các môn học cấp THCS, có nguyện vọng trở thành giáo viên THCS (phần B) hoặc người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với các môn học cấp THPT, có nguyện vọng trở thành giáo viên THPT (phần C).

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?

5. Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiểu học gồm những gì?

Theo Thông tư 11/2021/TT-BGDĐT thì:

  • Những người có bằng cử nhân chuyên ngành Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm tiểu học.
  • Khối lượng chương trình gồm 35 tín chỉ, trong đó, phần bắt buộc có 31 tín chỉ (TC) và phần tự chọn có 04 TC.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo?

Điều 2 Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 quy định các đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo gồm:

  • Giáo viên mầm non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
  • Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.
  • Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định

6.2. Người học bao gồm ai?

Điều 80 Luật Giáo dục 2019 quy định người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

  • Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
  • Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
  • Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
  • Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
  • Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
  • Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

6.3. Thời gian để học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là bao lâu?

Tùy theo đối tượng và chương trình với mỗi tín chỉ tương đương khoảng 15-16 tiết lý thuyết hoặc 30-45 tiết thực hành, thì tổng thời gian học kéo dài khoảng từ 3 đến 6 tháng tùy vào hình thức tổ chức (tập trung, không tập trung, trực tuyến hoặc kết hợp).

6.4. Thời hạn của chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bao lâu?

Không quy định thời hạn. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm có giá trị sử dụng lâu dài, sử dụng trong suốt quá trình công tác, không cần gia hạn hay cấp lại định kỳ. Không có bất kỳ điều khoản nào quy định về thời hạn của chứng chỉ, do đó mặc định theo quy định chung của pháp luật Việt Nam về văn bằng và chứng chỉ thì chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ có giá trị vô thời hạn, trừ khi có văn bản khác thay thế hoặc hủy bỏ do sai phạm.